Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Khám phá ý nghĩa Lục hợp Mão - Tuất trong văn hóa phương Đông: nguồn gốc, đặc điểm, ứng dụng trong tình duyên, sự nghiệp và phong thủy.
Dậu và Tuất là cặp lục hại trong 12 con giáp, gây xung khắc ngầm trong làm ăn, hôn nhân. Bài viết phân tích nguyên nhân và cách hóa giải theo phong thủy.
Sơn Tuất thuộc cung Càn, hành Thổ, quan trọng khi xác định hướng nhà và huyệt mộ. Bài viết luận giải ý nghĩa, ngũ hành, tam hợp, tam sát và cách an tinh bàn.
Khám phá chi tiết tính cách người tuổi Tuất: trung thành, thẳng thắn, bảo vệ công lý nhưng cũng bướng bỉnh và dễ nóng nảy.
Tuổi Tuất (Chó) trong 12 con giáp: tính cách trung thành, chính trực, ngũ hành Thổ, tam hợp Dần Ngọ Tuất, tứ hành xung Thìn Sửu Mùi và các năm sinh tiêu biểu.
Tam hợp Dần - Ngọ - Tuất (Hỏa cục) gồm Hổ, Ngựa, Chó: nguồn gốc Địa chi, nguyên lý tam hợp, đặc điểm tính cách và ứng dụng trong đời sống.
Sinh con năm 2030 Canh Tuất, nạp âm Thoa Xuyến Kim: xét hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm và các quan niệm dân gian, kèm lưu ý khoa học.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gồm hai cặp xung khắc trong địa chi. Hiểu rõ tính cách đối lập giúp hóa giải mâu thuẫn trong quan hệ.
Nạp âm Ốc Thượng Thổ của Bính Tuất và Đinh Hợi: ý nghĩa ngũ hành, tính cách người mệnh Thổ và gợi ý phối màu, hướng phong thủy theo tương sinh.
Tuổi Mùi (Dê) trong 12 con giáp: tính cách hiền hòa, giàu tình cảm, ngũ hành Thổ, tam hợp Hợi Mão Mùi và tứ hành xung Thìn Tuất Sửu.
Tuổi Ngọ trong 12 con giáp: tính cách phóng khoáng, nhiệt huyết, ngũ hành Hỏa, tam hợp Dần Ngọ Tuất, xung khắc Tý Mão Dậu và các năm sinh tuổi Ngựa.
Nạp âm Thoa Xuyến Kim của Canh Tuất và Tân Hợi: vẻ đẹp quý phái, tính cách thanh lịch và những lưu ý khi ứng dụng Ngũ Hành trong đời sống.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Tam Hợp (三合) là nhóm ba Địa Chi hợp thành một cục ngũ hành trong 12 con giáp: Thân-Tý-Thìn, Hợi-Mão-Mùi, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu.
Theo dân gian, năm Đinh Mùi 2027 tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm cuối tam tai; tuổi Mùi trực Thái Tuế, Sửu xung, Tuất hình, Tý hại. Các phái tính khác nhau.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Hoa Cái là chữ Mộ của cục tam hợp, luôn nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa nghệ thuật, tôn giáo, học thuật và nhãn cô quả trong sách cổ.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Dần (Hổ) trong 12 con giáp: tính cách mạnh mẽ quyết đoán, Ngũ Hành Mộc, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Tìm hiểu về nạp âm Sơn Đầu Hỏa trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc điểm, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng phong thủy và lời khuyên cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Hải Thủy, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng và ứng dụng trong đời sống.
Tuần Không và Triệt Không là hai sao không vong chắn giữa hai cung, an theo tuần Giáp và can năm sinh. Bài giải cách an, nguyên lý và các quan điểm khác nhau.
Tổng quan về 12 con giáp: nguồn gốc Địa Chi, ý nghĩa từng con vật, cách tính tuổi, quan hệ tam hợp, lục hợp, tứ hành xung và lục hại theo quan niệm dân gian.
Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là năm mức độ sáng của sao trong tử vi, và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận trái ngược.
Giải thích 12 giờ chi trong ngày theo giờ Việt Nam, cách xác định giờ Hoàng Đạo/Hắc Đạo, và lưu ý khi ứng dụng chọn giờ xuất hành, khai trương.
Năm tuổi có nên làm nhà, cưới hỏi, sinh con không? Cách tính Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai theo tuổi âm, vì sao mỗi thầy một cách và nên hiểu thế nào cho đúng.
Lục Thập Hoa Giáp là chu kỳ 60 tổ hợp Can Chi trong lịch pháp truyền thống, gắn với nạp âm Ngũ Hành và ứng dụng trong tử vi, phong thủy.
Sao Quan Đới trong Vòng Trường Sinh ứng với giai đoạn trưởng thành, khẳng định năng lực và đạt danh vọng. Ý nghĩa khi sao này đóng tại từng cung vị.
Gợi ý đặt tên con sinh năm Đinh Mùi 2027 theo dân gian: chọn bộ chữ Nho, ngũ hành, can chi hợp tuổi Mùi và những điều nên tránh khi đặt tên.
Tử vi hôm nay là cách dự báo theo ngày, thường dựa vào con giáp hoặc lá số. Bài phân tích nguồn gốc, cách xem, giới hạn và cách dùng hợp lý.
Quẻ Hỏa Địa Tấn số 35: mặt trời mọc trên đất, tượng tiến lên và được công nhận. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí trong Tự Quái.
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân số 37 bàn về nếp nhà, vai trò từng người và sức ảnh hưởng từ trong ra ngoài, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.