Tới nội dung

Từ điển thuật ngữ

Kiến Lộc là gì?

Kiến Lộc là cách cục trong Bát Tự khi Nhật chủ đắc Lộc tại chi tháng, tức can ngày gặp đúng vị trí Lộc của mình ở trụ tháng, chủ về thân vượng và tự lập. Sách cổ như Uyên Hải Tử Bình lại cho rằng người kiến lộc phần nhiều không có nhà tổ, phải tự lập, và luận kiến lộc cần xét thêm tài quan.

Cách gọi khác: cách kiến lộc · kiến lộc cách · 建祿

Bát Tự

Kiến Lộc là gì?

Kiến Lộc (chữ Hán 建祿) là một cách cục trong Bát Tự Tứ Trụ. "Kiến" nghĩa là dựng lên, thiết lập; "Lộc" là phúc lộc, bổng lộc. Cách này hình thành khi can ngày (Nhật chủ) gặp đúng vị trí Lộc của chính nó tại chi của trụ tháng. Nói cách khác, Nhật chủ đắc Lộc ngay tại tháng sinh, nên còn gọi là cách kiến lộc hay kiến lộc cách.

Theo Tam Mệnh Thông Hội của Vạn Dân Anh, quyển 3, mục Luận thập can Lộc, vị trí Lộc của mười can là: Giáp Lộc ở Dần, Ất ở Mão, Bính ở Tỵ, Đinh ở Ngọ, Mậu gửi ở Tỵ, Kỷ gửi ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý; Thìn Tuất Sửu Mùi không làm Lộc. Kiến Lộc là khi chi tháng đúng là Lộc của can ngày, ví dụ người Giáp sinh tháng Dần.

Trong hệ thống Bát Tự, mỗi Thiên Can đều có một chi được xem là Lộc, tức nơi can ấy được nuôi dưỡng và phát huy đầy đủ. Khi vị trí ấy rơi vào chi tháng, Nhật chủ được xem là có gốc vững, thân vượng, tự lập và hưởng phúc lộc từ chính sức lực của mình.

Vì sao gọi là kiến lộc?

Từ "kiến" mang nghĩa dựng nên, còn "lộc" chỉ bổng lộc, phúc lộc, sự nuôi dưỡng. Khi Nhật chủ đắc Lộc tại tháng sinh, người xưa ví như người được hưởng bổng lộc do vị trí của mình tạo ra, không phải nhờ vay mượn từ bên ngoài. Vì vậy cách này thường gắn với ý nghĩa tự lập, tự tạo phúc lộc.

Sách Uyên Hải Tử Bình đời Minh (Dương Tông biên) còn ghi rõ quan điểm ngược với cách hiểu phổ biến về nền tảng gia đình: "nguyệt lệnh kiến lộc, phần nhiều không có nhà tổ; một khi gặp tài quan thì tự nhiên thành phúc". Tức sách cổ coi người kiến lộc là tự lập, không nhờ tổ nghiệp. Cùng sách cũng lưu ý "nguyệt lệnh tuy gặp kiến lộc, rất kỵ hội sát thành hung".

Kiến Lộc được dùng như thế nào trong luận mệnh?

Trong luận mệnh, Kiến Lộc cho thấy Nhật chủ có gốc, thân không nhược. Người có cách này thường được mô tả là bản lĩnh, tự chủ, không thích dựa dẫm, có khả năng gây dựng sự nghiệp từ sức mình. Tuy nhiên, cách cục chỉ là một phần của lá số. Cần xét thêm các yếu tố như Tài, Quan, Ấn, Thực Thương và sự cân bằng Ngũ hành để luận đoán đầy đủ. Khi thân vượng mà không có Tài Quan tiết chế, Kiến Lộc có thể chuyển sang hướng cạnh tranh, bảo thủ hoặc khó phát triển.

Tam Mệnh Thông Hội, quyển 6, cũng cho thấy luận kiến lộc phải xét tài quan: lá số có Lộc ở giờ lại sinh đúng tháng Lộc mà tài quan đều yếu thì "chỉ coi là kiến lộc", tức chưa hẳn đã thành cách tốt.

Phân biệt Kiến Lộc với các thuật ngữ dễ nhầm

Kiến Lộc khác với Tỷ Kiên và Kiếp Tài. Tỷ Kiên và Kiếp Tài là các Thập Thần chỉ mối quan hệ cùng hành với Nhật chủ, còn Kiến Lộc là cách cục xác định bởi vị trí Lộc tại chi tháng. Một lá số có thể có Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài mà không phải Kiến Lộc, và ngược lại.

Kiến Lộc cũng khác với Nguyệt Kiến hay Nguyệt Lệnh. Nguyệt lệnh chỉ chi tháng nói chung, còn Kiến Lộc chỉ trường hợp chi tháng đúng là Lộc của Nhật chủ.

Lưu ý khi tham khảo

Đây là tri thức truyền thống trong Bát Tự, mang tính tham khảo, chưa được khoa học kiểm chứng. Người đọc nên xem đây như một góc nhìn văn hóa, không nên dùng để quyết định vận mệnh hay thay thế tư vấn chuyên môn.

Các trường phái hiểu khác nhau thế nào?

  • Cách hiểu truyền thống: Kiến Lộc là cách cục cát, chủ về thân vượng, tự lập, hưởng phúc lộc. Cách này thường được xem là dấu hiệu của người có bản lĩnh, không dựa dẫm. Sách Uyên Hải Tử Bình đời Minh lại nhấn mạnh người kiến lộc phần nhiều không có nhà tổ, phải tự lập, và rất kỵ hội sát thành hung.
  • Cách hiểu cân bằng Ngũ hành: Kiến Lộc chỉ là một yếu tố, cần xét cùng Tài Quan Ấn Thực để đánh giá. Nếu thân vượng mà không có tiết chế, Kiến Lộc có thể dẫn đến cạnh tranh, bảo thủ hoặc khó phát triển. Tam Mệnh Thông Hội, quyển 6, cũng cho thấy phải xét tài quan mới định được cách.

Bài viết liên quan

Bảng Lộc của mười thiên can

Nhật chủHànhLộc tại chiKiến Lộc khi sinh
GiápMộcDầntháng Dần
ẤtMộcMãotháng Mão
BínhHỏaTỵtháng Tỵ
ĐinhHỏaNgọtháng Ngọ
MậuThổTỵtháng Tỵ
KỷThổNgọtháng Ngọ
CanhKimThântháng Thân
TânKimDậutháng Dậu
NhâmThủyHợitháng Hợi
QuýThủyTýtháng Tý

Kiến Lộc là khi chi của trụ tháng đúng là Lộc của nhật chủ. Mậu đi cùng Bính, Kỷ đi cùng Đinh, nên Tỵ và Ngọ mỗi chi là Lộc của hai can. Đây cũng là bảng an sao Lộc Tồn theo can năm trong Tử Vi.

Số liệu trong bảng khớp với kết quả các công cụ tra cứu trên Nhật Nguyệt.

Trong bài này8 mục

Câu hỏi thường gặp

Kiến Lộc có phải là một Thập Thần không?

Không. Kiến Lộc là một cách cục trong Bát Tự, xác định bởi vị trí Lộc của Nhật chủ tại chi tháng. Thập Thần là hệ thống mười mối quan hệ sinh khắc, trong đó Tỷ Kiên và Kiếp Tài là các thần gần gũi nhưng không đồng nhất với Kiến Lộc.

Làm sao để biết một lá số có cách Kiến Lộc?

Cần xác định can ngày và chi tháng. Nếu chi tháng đúng là vị trí Lộc của can ngày thì lá số có cách Kiến Lộc. Việc này đòi hỏi kiến thức về bảng Lộc của các Thiên Can.

Kiến Lộc có ý nghĩa gì trong sự nghiệp và tài lộc?

Kiến Lộc thường gợi ý khả năng tự lập, có gốc vững, có thể tự tạo phúc lộc. Tuy nhiên, cần kết hợp với các yếu tố khác trong lá số để luận đoán cụ thể về sự nghiệp và tài lộc.

Kiến Lộc có phải lúc nào cũng tốt?

Không hẳn. Kiến Lộc giúp thân vượng, nhưng nếu không có Tài Quan tiết chế hoặc Ngũ hành mất cân bằng, có thể dẫn đến cạnh tranh, bảo thủ. Cần luận đoán tổng thể lá số.

Nguồn tham khảo

  1. Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội, quyển 3, Luận thập can Lộc (bản chữ Hán, Wikisource)
  2. Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội, quyển 6 (bản chữ Hán, Wikisource)
  3. Dương Tông (biên), Uyên Hải Tử Bình, đời Minh (bản chữ Hán, Wikisource)

Đọc tiếp

Cách cục Bát Tự · Kiến Lộc cách

Cách cục Bát Tự định thế nào từ nguyệt lệnh và can thấu? Các chính cách và điều kiện thành phá
Bát Tự

Cách cục Bát Tự định thế nào từ nguyệt lệnh và can thấu? Các chính cách và điều kiện thành phá

Bát Tự quang minh là gì và ứng dụng trong luận mệnh?
Bát Tự

Bát Tự quang minh là gì và ứng dụng trong luận mệnh?

Bài viết liên quan

Phong tục tiếng Anh là gì? Từ vựng về phong tục Việt
Từ điển

Phong tục tiếng Anh là gì? Từ vựng về phong tục Việt

Chữ Minh 明 trong chữ Hán và triết lý âm dương nhật nguyệt
Từ điển

Chữ Minh 明 trong chữ Hán và triết lý âm dương nhật nguyệt

Bát Tự
Từ điển

Bệnh Dược là gì?

Bát Tự
Từ điển

Điều Hậu là gì?

Trích dẫn trang này

Nguồn: Nhật Nguyệt - https://nhatnguyet.org/tu-dien/kien-loc