Tới nội dung

Tri thức / Đông phương

Bát Tự

Thực Thần trong Thập Thần của Bát Tự: Ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Thực Thần trong Thập Thần của Bát Tự: Ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Ảnh: Wellcome Collection (Public Domain)

TL;DR: Thực Thần là hành do Nhật chủ sinh ra và cùng âm dương với Nhật chủ, đại diện cho tài năng, sự sáng tạo và phúc lộc. Khi thân vượng, Thực Thần đắc dụng, chủ về người thông minh, khoan dung, hưởng phúc thọ; khi thân nhược hoặc bị Kiêu Thần đoạt, chủ về lao lực, miệng tiếng thị phi. Thực Thần chế Sát, Thực Thần sinh Tài là hai hướng đầu ra quan trọng, nhưng thành hay phá còn tùy vào Tài, Kiêu và vận trình.

Thực Thần hỷ hay kỵ phụ thuộc vào vượng suy và dụng thần thế nào?

Với Thực Thần, nguyệt lệnh quyết định gốc khí, còn vượng suy của Nhật chủ quyết định nó được dùng hay bị dè chừng. Thân vượng thì Thực Thần là hỷ, thường thành dụng thần vì tiết khí đúng chỗ; thân nhược thì nó là kỵ, trừ khi cách cục buộc phải theo. Khi chọn dụng thần, phù ức nghiêng về Thực Thần nếu thân vượng, thông quan có thể đặt hành trung gian giữa Ấn và Thực Thần, điều hậu loại Thực Thần nếu nó làm lệch khí hậu, bệnh dược dùng Tài khi Kiêu đoạt Thực. Tòng cách đảo ngược kết luận: tòng Thực Thương thì Thực Thần thành hành chủ đạo. Muốn nắm đủ nền tảng, xem Dụng thần trong Bát Tự và Thân vượng, thân nhược.

Mười thần là năm quan hệ sinh khắc nhân hai khả năng âm dương.
Mười thần là năm quan hệ sinh khắc nhân hai khả năng âm dương.

Thực Thần trong Bát Tự được định nghĩa thế nào?

Theo Uyên Hải Tử Bình, Thực Thần là hành do Nhật chủ sinh ra và cùng âm dương với Nhật chủ. Nói cách khác, nó là cái mà Nhật chủ sinh xuất, nhưng không đối lập âm dương với Nhật chủ như Thương Quan. Tên gọi "Thực Thần" đến từ chỗ nó sinh ra Tài của ta: ví dụ Giáp sinh Bính, Bính sinh Mậu, mà Mậu là Tài của Giáp, nên Bính được gọi là Thực Thần của Giáp. Sách cổ còn gọi nó là Thiên Trù thọ tinh.

Bảng dưới đây liệt kê mười can theo định nghĩa của Uyên Hải Tử Bình:

Nhật chủThực Thần
GiápBính
ẤtĐinh
BínhMậu
ĐinhKỷ
MậuCanh
KỷTân
CanhNhâm
TânQuý
NhâmGiáp
QuýẤt

Thực Thần chủ về điều gì theo Uyên Hải Tử Bình?

Theo Uyên Hải Tử Bình, Thực Thần chủ về tài dày cơm nhiều, lòng dạ khoan dung, thân thể đẫy đà, ung dung tự tại, có con cháu và hưởng phúc thọ. Tuy nhiên, những điều này chỉ đến khi hội đủ điều kiện: thân phải vượng và phải có Tài để Thực Thần sinh ra. Sách không ưa Thực Thần gặp Ấn thụ, vì Ấn khắc Thực, làm mất nguồn sinh Tài. Bài thi quyết trong Uyên Hải Tử Bình nói rõ: "Thực thần hữu khí thắng Tài Quan, trước cần bản can nó cường vượng", nghĩa là Thực Thần muốn thắng được Tài Quan thì trước hết bản thân Nhật chủ phải vượng.

Vậy khi nào Thực Thần thực sự đắc dụng?

Ghép các bước trên lại, Thực Thần đắc dụng khi hội đủ một chuỗi điều kiện, và chuỗi này phải được kiểm theo thứ tự.

Bước một: Nhật chủ phải ở trạng thái cần được tiết khí, tức thân vượng hoặc ít nhất không nhược. Đây là điều kiện do vượng suy quyết định, và vượng suy lại do nguyệt lệnh, đắc địa, đắc thế quyết định. Nếu cách cục là kiến lộc hoặc dương nhận, bước này gần như đã có sẵn câu trả lời.

Bước hai: Sau khi đã xác định Nhật chủ cần tiết, phải kiểm xem Thực Thần có bị phá không. Ba dạng phá thường gặp là bị Kiêu Thần khắc trực tiếp, bị hợp hóa mất hành, và bị xung phá ở chi.

Bước ba: Kiểm xem Thực Thần có đầu ra không. Thực Thần sinh Tài là có đầu ra. Thực Thần chế Sát là có đầu ra theo hướng khác. Thực Thần đứng trơ một mình không sinh không chế thì giá trị giảm mạnh.

Bước bốn: Kiểm lại bằng ba cách còn lại, và kiểm thêm khả năng tòng. Nếu điều hậu đòi hành ngược với Thực Thần, hoặc nếu bệnh dược chỉ ra một hành khác, hoặc nếu lá số thực ra là tòng cách chứ không phải nhược cứu được, thì kết luận ở bước một tới bước ba phải bị điều chỉnh, không được giữ nguyên.

Chỉ khi cả bốn bước đều không mâu thuẫn thì mới nói Thực Thần đắc dụng. Kết quả của bước bốn chính là dụng thần cuối cùng, và dụng thần này mới là thứ dùng để luận vận hạn.

Kiêu đoạt Thực (Đảo Thực) là gì và giải thế nào?

Kiêu đoạt Thực, còn gọi là Đảo Thực, xảy ra khi Kiêu Thần (Thiên Ấn) khắc trực tiếp Thực Thần, cắt đứt nguồn sinh Tài của Nhật chủ. Cơ chế cụ thể: Giáp dùng Bính làm Thực Thần thì đại kỵ Nhâm, vì Nhâm khắc Bính, khiến Bính không còn sinh được Mậu Kỷ là Tài của Giáp. Uyên Hải Tử Bình dẫn ví dụ Giáp Tuất, Bính Dần, Giáp Tuất, Nhâm Thân: thân và Thực đều vượng, vốn là quý mệnh, nhưng giờ Nhâm Thân vừa khắc Bính vừa xung Dần nên danh lợi không thành.

Tử Bình Chân Thuyên chương 8 nêu cách giữ: Thực Thần mừng thân vượng, và "sinh Tài có thể hộ Thực", tức dùng Tài khắc Kiêu để che chở Thực Thần. Nói cách khác, khi Thực Thần bị Kiêu uy hiếp, Tài chính là hành giải cứu, vì Tài khắc được Kiêu.

Thực Thần chế Sát được đọc thế nào qua các lá số trong Tử Bình Chân Thuyên?

Tử Bình Chân Thuyên bình chú dẫn hai lá số cho thấy cách Thực Thần chế Sát. Chương 8 dẫn Kỷ Mão, Đinh Sửu, Quý Sửu, Ất Mão: nguyệt lệnh Thất Sát Kỷ thấu can, lấy Ất Thực Thần chế Sát làm dụng. Chương 21 dẫn Kỷ Mùi, Quý Dậu, Đinh Tị, Đinh Mùi (mệnh Viên Thế Khải): Từ Nhạc Ngô viết xem sơ qua là thân cường, Thực Thần chế Sát, rồi mới đọc thêm lớp quý nhân. Chương 16 thêm trường hợp Bính sinh tháng Thìn, thấu Mậu là Thực và Nhâm là Sát: hai can khắc nhau mà lại thành cách tốt.

Muốn Thực Thần chế Sát tạo thành cách, yếu tố then chốt nằm ở chỗ Thực Thần cần đủ lực để áp chế Thất Sát, đồng thời Thất Sát không đóng vai trò hỷ dụng thần trong mệnh cục.. Trường hợp Thất Sát vốn đã thuộc hỷ dụng, nếu dùng Thực Thần để chế ngự thì e rằng sẽ làm tổn hại đến cái quý của Sát.. Thân cũng cần vượng hoặc ít nhất trung hòa; nếu thân nhược, Thực Thần tiết khí càng làm Nhật chủ suy kiệt, Thất Sát thừa cơ xâm phạm.

Thành và phá của Thực Thần cách theo Tử Bình Chân Thuyên

Theo Tử Bình Chân Thuyên các chương 18, 19, 25, Thực Thần đới Sát mà thấu Tài là phá cách, vì Tài hóa Thực để sinh Sát, và vận Tài cũng là bại vận. Ngược lại, Thực Thần không đới Sát thì lại mừng gặp Tài. Kiêu vốn đoạt Thực nhưng có thể thành cách khi Thực đới Sát, vì Kiêu chế Thực mà hóa Sát.

Về vận: Thực đới Sát mà thân nhược thì vận Ấn tốt (một vận chế Thương, hóa Sát, trợ thân); thân cường Sát vượng thì vận Thực Thương tốt; còn Sát có Thực chế mà gặp vận Kiêu là phá.

Thực Thần sinh Tài có ví dụ nào trong Tử Bình Chân Thuyên?

Tử Bình Chân Thuyên bình chú chương 37 (Luận Thực thần) dẫn mệnh Hoàng Đô Đốc Kỷ Mùi, Kỷ Tị, Giáp Dần, Bính Dần. Giáp tọa Dần, giờ lại Dần, Nhật nguyên vượng mà tiết tú qua Bính, đẹp ở chỗ Thực nhẹ Tài nặng; hành vận cần đất Ấn Kiếp, và 35 năm vận Ất Sửu, Giáp Tý, Quý Hợi, Nhâm Tuất là tốt nhất.

Thực Thần với con cái và trụ giờ theo Trích Thiên Tủy

Nhâm Thiết Tiều trong Trích Thiên Tủy sửa phép cũ, lấy Thực Thương làm con và dẫn câu "Thực thần có thọ vợ nhiều con". Ví dụ Mậu Tý, Quý Hợi, Nhâm Tuất, Giáp Thìn: Nhâm thủy đầu đông, độc thấu Giáp Thực Thần ở can giờ, nuôi mười con.

Chương Mẫu tượng xét trường hợp Nhật chủ vượng mà Thực Thương cô (Mẫu vượng Tử cô): kỵ Ấn vì Ấn khắc Thực, mừng vận hỏa thổ. Ví dụ Mậu Ngọ, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mão, tới vận Canh Thân thì hết lộc.

Sao con cái: Quan Sát hay Thực Thương?

Các sách không thống nhất về sao con cái. Tử Bình Chân Thuyên chương 23 lấy Quan Sát làm con; Nhâm Thiết Tiều trong Trích Thiên Tủy sửa lại lấy Thực Thương làm con; Từ Nhạc Ngô ghi nhận cả hai. Cách chia "Thực Thần là con với nữ mệnh" trong bảng của bài tổng quan là quy ước đời sau, không phải chữ của hai sách ấy.

Chỗ các sách nói khác nhau về Kiêu và Thực Thần

Uyên Hải Tử Bình coi Ấn và Đảo Thực là thứ Thực Thần luôn kỵ, còn Tử Bình Chân Thuyên chương 19 cho Kiêu thành cách khi Thực đới Sát. Ví dụ cùng một lá số mà hai cách đo vượng suy ra hai kết luận, có người bình thành thân nhược; nên dẫn nguyên lời sách, không tự kết luận thay.

Ứng dụng vào luận vận hạn: từ dụng thần tới đại vận

Khi đã có dụng thần, việc luận đại vận và lưu niên trở thành phép so sánh. Vận nào đưa vào hành trùng với dụng thần hoặc hỉ thần thì được coi là thuận. Vận nào đưa vào hành trùng với kỵ thần thì được coi là nghịch.

Đại vận đi từ trụ tháng, thuận hay nghịch theo giới tính và âm dương can năm.
Đại vận đi từ trụ tháng, thuận hay nghịch theo giới tính và âm dương can năm.

Với Thực Thần, phép so sánh này cho ra các tình huống cụ thể:

  • Nếu Thực Thần chính là dụng thần, vận Thực Thần là vận thuận, vận Kiêu Thần là vận nghịch.
  • Nếu Thực Thần là kỵ thần, vận Thực Thần là vận nghịch, và vận khắc chế được Thực Thần lại là vận thuận.
  • Nếu Thực Thần là hành trung gian trong thông quan, vai trò của nó phụ thuộc vào việc nó đang nối hai hành nào.
  • Nếu lá số là tòng Thực Thương, vận Thực Thần tiếp tục thuận theo thế tòng, nhưng vận phá vỡ thế tòng lại là vận đáng lo hơn cả vận kỵ thần thông thường.

Đây là lý do vì sao không thể nói "gặp vận Thực Thần là tốt" như một quy tắc chung. Câu đó chỉ đúng sau khi đã biết Thực Thần giữ vai gì trong lá số gốc.

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Thực Thần khác gì so với Thương Quan trong Bát Tự?

Thực Thần và Thương Quan đều là những can sinh ra Nhật Chủ, nhưng Thực Thần cùng âm dương với Nhật Chủ, còn Thương Quan khác âm dương. Về bản chất, Thực Thần thể hiện sự phát tiết ôn hòa, từ tốn, khéo léo, ít gây thị phi. Thương Quan thể hiện sự phát tiết mạnh mẽ, bộc trực, sắc sảo, dễ gây đố kỵ và tranh cãi. Người có Thực Thần thường thành công bền vững hơn, còn người Thương Quan có thể nổi tiếng nhanh nhưng dễ gặp trắc trở.

Thực Thần bị Kiêu Thần đoạt là gì và ảnh hưởng ra sao?

Kiêu Thần (Thiên Ấn) là can sinh ra Nhật Chủ và cùng âm dương. Khi Kiêu Thần quá vượng, nó sẽ khắc chế và 'cướp công' của Thực Thần, khiến tài năng của người đó không phát huy được. Người có cách cục này thường gặp tình trạng bị người khác cướp công, phá hoại thành quả, dễ bị thị phi, kiện tụng. Họ sống nội tâm, đa nghi, khó thành công trong môi trường cần sự hợp tác.

Người có Thực Thần tốt nên chọn ngành nghề nào?

Người có Thực Thần đắc dụng thường hợp với các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, sáng tạo và nghệ thuật như: giáo dục, giảng dạy, báo chí, truyền thông, văn học, ẩm thực, thiết kế, tư vấn, tâm lý học. Họ có khả năng ngôn ngữ tốt, khiếu thẩm mỹ tinh tế và tư duy sáng tạo, vì vậy sẽ thành công nhất khi được làm việc trong môi trường có không gian tự do, không bị quản lý quá gò bó.

Đọc tiếp

Thập thần · Thực Thần

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. vnexpress.net
  2. vnexpress.net
  3. vnexpress.net
  4. Từ Tử Bình (tương truyền), Uyên Hải Tử Bình
#ThựcThần#ThậpThần#BátTự#TửVi#PhongThủy