Tới nội dung

Tri thức / Đông phương / Kinh Dịch

Kinh Dịch

Giải mã quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch - cấu trúc và bài học

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Kinh Dịch

TL;DR: Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu (大有) là quẻ thứ 14 theo thứ tự Chu Dịch, quẻ trên là Ly (Lửa), quẻ dưới là Càn (Trời); quái từ chép 大有:元亨. Bài tách bốn tầng đọc: lời gốc gồm quái từ và sáu hào từ, chú giải của Vương Bật và Chu Hy, cách hiểu của Nhật Nguyệt, và gợi ý hôm nay. Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi hỏi việc làm, tiền bạc hay lãnh đạo, nên xem đây là lúc giữ sự trung dung và minh bạch, không dồn sức quá mức.

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu là quẻ gì, số mấy trong 64 quẻ?

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu (大有) là quẻ thứ 14 trong 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, quẻ trên là Ly (Lửa), quẻ dưới là Càn (Trời). Tên gọi Đại Hữu nghĩa là "có lớn", chỉ thời kỳ nắm giữ nhiều nguồn lực và ảnh hưởng. Hình tượng lửa ở trên trời gợi sự chiếu sáng rộng khắp, nhưng ý nghĩa của quẻ tùy thuộc vào từng tầng văn bản, không nên gộp tất cả thành một lời khuyên duy nhất.

Bốn tầng đọc quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu khác nhau thế nào?

Theo quy tắc 12 của Nhật Nguyệt, một quẻ nên được đọc tách thành bốn tầng: lời gốc, chú giải có tên, cách hiểu của Nhật Nguyệt, và gợi ý hôm nay. Việc tách tầng giúp người đọc phân biệt điều văn bản cổ đã chép với điều người đời sau suy diễn thêm.

Tầng một: lời gốc của quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu

Quái từ chép: 大有:元亨 (Đại Hữu: nguyên hanh). Dịch sát: Đại Hữu hanh thông lớn.

Hào từ sáu hào:

  • Hào Sơ cửu: 初九:无交害,匪咎,艱則无咎 (Sơ cửu: vô giao hại, phỉ cữu, gian tắc vô cữu). Dịch sát: chưa giao tiếp gây hại, không phải lỗi, biết khó nhọc thì không lỗi.
  • Hào Cửu nhị: 九二:大轝以載,有攸往,无咎 (Cửu nhị: đại dư dĩ tải, hữu du vãng, vô cữu). Dịch sát: xe lớn chở nặng, có chỗ đi tới, không lỗi.
  • Hào Cửu tam: 九三:公用亨于天子,小人弗克 (Cửu tam: công dụng hưởng vu thiên tử, tiểu nhân phất khắc). Dịch sát: bậc công dùng của tiến hưởng nơi thiên tử, kẻ tiểu nhân không kham nổi.
  • Hào Cửu tứ: 九四:匪其尫,无咎 (Cửu tứ: phỉ kỳ uông, vô cữu). Dịch sát: chẳng phải chỗ thịnh của mình, không lỗi.
  • Hào Lục ngũ: 六五:厥孚交如,威如;吉 (Lục ngũ: quyết phu giao như, uy như; cát). Dịch sát: đức tin của mình giao hòa, oai nghiêm, tốt lành.
  • Hào Thượng cửu: 上九:自天佑之,吉无不利 (Thượng cửu: tự thiên hữu chi, cát vô bất lợi). Dịch sát: được trời giúp, tốt lành, không gì không lợi.

Thoán truyện (thuộc Thập Dực) chép: 大有,柔得尊位,大中而上下應之,曰大有。其德剛健而文明,應乎天而時行,是以元亨. Dịch sát: Đại Hữu, hào mềm được ngôi tôn, ở giữa lớn mà trên dưới ứng vào, gọi là Đại Hữu. Đức của nó cương kiện mà văn minh, ứng với trời mà hành đúng thời, cho nên nguyên hanh.

Đại Tượng (Tượng truyện) chép: 火在天上,大有;君子以遏惡揚善,順天休命. Dịch sát: lửa ở trên trời là Đại Hữu; người quân tử theo đó mà ngăn điều ác, nêu điều thiện, thuận theo mệnh lành của trời.

Truyền thống quy cho Khổng Tử soạn Thập Dực; nghiên cứu hiện đại xếp các truyện này vào khoảng thế kỷ 5 tới 2 TCN, không coi là đã chứng minh do Khổng Tử viết.

Tầng hai: chú giải có tên

Vương Bật chú trên quái từ: 不大通,何由得「大有」乎?「大有」則必元亨矣. Dịch sát: nếu không hanh thông lớn, cớ sao đạt được Đại Hữu? Đã Đại Hữu tất phải nguyên hanh.

Vương Bật chú trên hào Sơ cửu: 以夫剛健為大有之始,不能履中,滿而不溢,術斯以往,後害必至。其欲匪咎,「艱則無咎也」. Dịch sát: lấy cương kiện làm đầu thời Đại Hữu, chưa theo được trung, đầy mà không tràn, cứ thế mà đi thì hại về sau ắt tới. Muốn không lỗi, phải khó nhọc giữ mình mới không lỗi.

Vương Bật chú trên hào Cửu nhị: 任重而不危 ... 健不違中,為五所任,任重不危,致遠不泥,故可以往而「無咎」也. Dịch sát: gánh nặng mà không nguy, cương kiện không trái trung, được hào năm tin dùng, gánh nặng không nguy, tới xa không bị chìm, cho nên có thể đi mà không lỗi.

Vương Bật chú trên hào Cửu tam: 處「大有」之時,居下體之極,乘剛健之上,而履得其位,與五同功,威權之盛,莫此過焉。公用斯位,乃得通乎天子之道也。小人不克,害可待也. Dịch sát: ở thời Đại Hữu, tại đỉnh của nội quái, trên nền cương kiện, đắc vị, cùng công với hào năm, thịnh quyền uy không gì hơn. Bậc công ở ngôi ấy mới thông được đạo với thiên tử. Tiểu nhân không kham, hại ắt tới.

Vương Bật chú trên hào Cửu tứ: 既失其位,而上近至尊之威,下比分權之臣,其為懼也,可謂危矣。唯夫有聖知者,乃能免斯咎也。三雖至盛,五不可舍,能辯斯數,專心承五,常匪其旁,則「無咎」矣。旁謂三也. Dịch sát: đã mất vị, trên gần oai chí tôn, dưới sánh với bề tôi chia quyền, nỗi sợ ấy thật nguy. Chỉ bậc thánh trí mới tránh được lỗi. Hào ba tuy rất thịnh, hào năm không thể bỏ, biết rõ lẽ ấy, chuyên tâm thờ hào năm, thường không theo bên cạnh thì không lỗi. Bên cạnh là hào ba.

Vương Bật chú trên hào Lục ngũ: 君尊以柔,處大以中,無私於物,上下應之,信以發志,故其孚交如也。夫不私於物,物亦公焉。不疑於物,物亦誠焉。既公且信,何難何備?不言而教行,何為而不威如?為「大有」之主,而不以此道,吉可得乎? Dịch sát: vua tôn mà dùng nhu, ở lớn mà giữ trung, không tư vị với vật, trên dưới ứng vào, đức tin phát ra chí, cho nên đức tin giao hòa. Không tư vị với vật thì vật cũng công với mình. Không nghi vật thì vật cũng thành với mình. Đã công đã tín, khó nhọc gì, phòng bị gì? Không nói mà giáo hóa hành, cớ sao không oai nghiêm? Làm chủ Đại Hữu mà không theo đạo ấy, tốt lành sao được?

Vương Bật chú trên hào Thượng cửu: 「大有」,豐富之世也。處「大有」之上而不累於位,志尚乎賢者也。餘爻皆乘剛,而巳獨乘柔順也。五為信德,而巳履焉,履信之謂也。雖不能體柔,而以剛乘柔,思順之義也。居豐有之世,而不以物累其心,高尚其志,尚賢者也。爻有三德,盡夫助道,故《系辭》具焉. Dịch sát: Đại Hữu là đời phong phú. Ở trên Đại Hữu mà không vướng ngôi, chí hướng về bậc hiền. Các hào khác đều cưỡi cương, riêng hào này cưỡi nhu thuận. Hào năm là đức tín, mình noi theo, ấy là履信 (thực hành tín). Tuy không thể thể nhu, mà lấy cương cưỡi nhu, là nghĩa tư thuận. Ở đời phong phú mà không để vật làm lụy tâm, chí cao thượng, là chuộng hiền. Hào có ba đức, gồm đủ đạo giúp, nên Hệ từ chép đủ.

Chu Hy (Chu Dịch bản nghĩa) chú trên quái từ: 大有所有之大也離居乾上火在天上无所不照又六五一隂居尊得中而五陽應之故為大有乾健離明居尊應天有亨之道占者有其德則大善而亨也. Dịch sát: Đại Hữu là cái sở hữu lớn. Ly ở trên Càn, lửa ở trên trời không đâu không chiếu, lại hào Lục ngũ một âm ở ngôi tôn đắc trung mà năm hào dương ứng vào, cho nên là Đại Hữu. Càn kiện Ly minh, ở ngôi tôn ứng với trời, có đạo hanh thông. Người xem quẻ có đức ấy thì đại thiện mà hanh.

Chu Hy chú trên hào Sơ cửu: 雖當大有之時然以陽居下上无係應而在事初未涉乎害者也何咎之有然亦必艱以處之則无咎戒占者宜如是也. Dịch sát: tuy ở thời Đại Hữu, nhưng lấy dương ở dưới, trên không có hệ ứng, lại ở đầu việc, chưa dính vào hại. Có lỗi gì? Nhưng cũng phải khó nhọc mà xử thì mới không lỗi. Răn người xem nên như vậy.

Chu Hy chú trên hào Cửu nhị: 剛中在下得應乎上為大車以載之象有所往而如是可以无咎矣占者必有此德乃應其占也. Dịch sát: cương trung ở dưới, được ứng với trên, là tượng xe lớn chở. Có chỗ đi tới như thế thì có thể không lỗi. Người xem ắt phải có đức ấy mới ứng với lời chiêm.

Chu Hy chú trên hào Cửu tam: 亨春秋傳作享謂朝獻也古者亨通之亨享獻之享烹餁之烹皆作亨字九三居下之上公侯之象剛而得正上有六五之君虛中下賢故為亨于天子之象占者有其德則其占如是小人无剛正之徳則雖得此爻不能當也. Dịch sát: chữ 亨 trong Xuân Thu truyện viết là 享, nghĩa là dâng tiến nơi triều. Người xưa chữ 亨 thông, chữ 享 hiến, chữ 烹 nấu đều viết là 亨. Cửu tam ở trên nội quái, tượng công hầu, cương mà đắc chính, trên có vua Lục ngũ hư trung hạ hiền, cho nên là tượng hưởng nơi thiên tử. Người xem có đức ấy thì lời chiêm như thế; tiểu nhân không có đức cương chính thì tuy gặp hào này cũng không kham.

Chu Hy chú trên hào Cửu tứ: 彭蒲光反音旁○彭字音義未詳程傳曰盛貌理或當然六五柔中之君九四以剛近之有僭逼之嫌然以其處柔也故有不極其盛之象而得无咎戒占者宜如是也. Dịch sát: chữ 彭 phản thiết là bồ quang, âm bàng. Âm nghĩa chữ 彭 chưa rõ; Trình truyện nói là mạo thịnh, có lẽ hợp lẽ. Lục ngũ là vua nhu trung, Cửu tứ lấy cương ở gần, có hiềm nghi tiếm bức, nhưng vì chỗ ở là nhu, cho nên có tượng không tột thịnh mà được không lỗi. Răn người xem nên như vậy.

Chu Hy chú trên hào Lục ngũ: 大有之世柔順而中以處尊位虛己以應九二之賢而上下歸之是其孚信之交也然君道貴剛太柔則廢當以威濟之則吉故其象占如此亦戒辭也. Dịch sát: đời Đại Hữu, nhu thuận mà trung, ở ngôi tôn, hư mình ứng với hiền giả Cửu nhị, trên dưới quy về, ấy là đức tin giao hòa. Nhưng đạo vua quý cương, quá nhu thì phế, phải lấy uy bù vào thì tốt, cho nên tượng chiêm như thế, cũng là lời răn.

Chu Hy chú trên Tiểu Tượng hào Lục ngũ: 易以䜴反○太柔則人将易之而无畏備之心. Dịch sát: chữ 易 phản thiết là xí. Quá nhu thì người ta sẽ khinh, không có lòng sợ mà phòng bị.

Chu Hy chú trên hào Thượng cửu: 大有之世以剛居上而能下從六五是能履信思順而尚賢也滿而不溢故其占如此. Dịch sát: đời Đại Hữu, lấy cương ở trên mà biết hạ theo Lục ngũ, ấy là thực hành tín, tư thuận mà chuộng hiền. Đầy mà không tràn, cho nên lời chiêm như thế.

Tầng ba: cách hiểu của Nhật Nguyệt

Theo cách hiểu của Nhật Nguyệt, quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu nổi bật ở chỗ hào Lục ngũ là hào âm duy nhất, giữ ngôi tôn giữa năm hào dương. Cấu trúc ấy gợi một tình thế mà nguồn lực và sự chú ý đổ về một đầu mối, còn đầu mối ấy phải mềm để giữ được sự cân bằng. Ly ở trên Càn cho hình ảnh lửa sáng trên trời, nhưng ánh sáng càng rộng thì trách nhiệm soi xét cũng càng lớn. Đây là cách đọc hiện đại, không phải lời của văn bản cổ.

Tầng bốn: gợi ý hôm nay

Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi hỏi việc làm mà gặp quẻ này, có thể xem đây là lúc nên nhận trọng trách nếu đã có nền tảng, nhưng phải giữ sự khó nhọc như hào Sơ cửu chú của Vương Bật nói. Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi hỏi tình cảm, cấu trúc một âm giữa năm dương gợi việc giữ sự công bằng giữa các mối quan hệ, tránh để một phía lấn át. Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi hỏi tiền bạc, hào Cửu tam và Cửu tứ là hai vị trí sát ngôi tôn, đòi hỏi minh bạch chứ không phải phô trương. Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi hỏi sức khỏe, đây là lúc nên chú ý điều độ, không dồn sức quá mức. Gợi ý của Nhật Nguyệt: với người lãnh đạo, quá nhu thì người dưới sẽ khinh, cần lấy uy bù vào.

Gặp quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu khi hỏi việc làm thì nên hiểu thế nào?

Hào Cửu nhị trong Vương Bật chú là gánh nặng mà không nguy, được hào năm tin dùng, nên có thể đi tới mà không lỗi. Nếu đang ở giai đoạn nhận việc lớn, cấu trúc quẻ gợi rằng năng lực phải đi kèm sự trung dung. Đây là cách đọc của Nhật Nguyệt, không phải lời khuyên của quẻ.

Hào Cửu tam trong Chu Hy chú nhấn mạnh chữ 亨 ở đây nên đọc là 享, nghĩa dâng tiến nơi triều, và tiểu nhân không kham. Đây là bối cảnh xã hội thời xưa, khi quan hệ vua tôi và lễ triều hiến là chuẩn mực; không nên chuyển thẳng thành lời khuyên cho quan hệ công việc hôm nay.

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu có cấu trúc hào ra sao?

Sáu hào từ dưới lên: Sơ cửu dương, Cửu nhị dương, Cửu tam dương, Cửu tứ dương, Lục ngũ âm, Thượng cửu dương. Chỉ hào năm là âm, giữ ngôi tôn. Đây là điểm then chốt mà cả Vương Bật và Chu Hy đều nhấn mạnh trong chú giải.

Vị tríTên hàoÂm dươngGhi chú
1Sơ cửuDươngĐầu thời Đại Hữu, chưa theo trung
2Cửu nhịDươngCương trung ở dưới, ứng hào năm
3Cửu tamDươngĐỉnh nội quái, tượng công hầu
4Cửu tứDươngGần ngôi tôn, có hiềm nghi tiếm bức
5Lục ngũÂmNgôi tôn, đắc trung, là chủ Đại Hữu
6Thượng cửuDươngTrên cùng, không vướng ngôi

Bảng tra cứu nhanh: quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu

Khía cạnhNội dung
Số thứ tự trong 64 quẻ14
Tên chữ Hán大有
Ký hiệu䷍
Tên tiếng AnhPossession in Great Measure
Quẻ thượng (ngoại quái)Ly (Lửa), hành Hỏa, phương Nam
Quẻ hạ (nội quái)Càn (Trời), hành Kim, phương Tây Bắc
Sáu hào, hào sơ ở dướisơ dương, nhị dương, tam dương, tứ dương, ngũ âm, thượng dương
TượngLửa ở trên trời, chiếu khắp bốn phương.
Luận giảiTượng cho lúc nắm giữ nhiều, cả về nguồn lực lẫn ảnh hưởng. Cổ nhân gắn quẻ này với trách nhiệm đi kèm sở hữu. Giữ được lâu hay không tùy ở chỗ khiêm nhường và biết chia sẻ.

Số liệu trong bảng khớp với kết quả các công cụ tra cứu trên Nhật Nguyệt.

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu khác gì với các quẻ lân cận?

Trong thứ tự Chu Dịch, quẻ số 13 là Thiên Hỏa Đồng Nhân, quẻ số 14 là Hỏa Thiên Đại Hữu. Hai quẻ đảo ngược nhau: Đồng Nhân có Ly dưới Càn trên, Đại Hữu có Càn dưới Ly trên. Đây là quan hệ đảo quái trong truyền thống sắp xếp 64 quẻ.

*Bài viết mang tính tham khảo về văn bản cổ và truyền thống chú giải, không nhằm đưa ra lời khuyên về vận mệnh, tài chính hay sức khỏe.*

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu có ý nghĩa gì trong tình yêu và hôn nhân?

Trong tình yêu và hôn nhân, quẻ Đại Hữu báo hiệu một mối quan hệ viên mãn, giàu có về cả vật chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên, để duy trì hạnh phúc, cả hai cần biết khiêm nhường, tôn trọng lẫn nhau và tránh sự kiêu ngạo hay chi phối. Sự chân thành và chia sẻ là nền tảng bền vững.

Quẻ Đại Hữu có phải là quẻ tốt nhất trong Kinh Dịch không?

Không, quẻ Đại Hữu là một quẻ Cát, nhưng không phải là quẻ duy nhất hay tốt nhất. Kinh Dịch có nhiều quẻ tốt khác như quẻ Càn, Khôn, Thái, Khiêm... Mỗi quẻ đều có ý nghĩa riêng và tùy vào ngữ cảnh. Điểm đặc biệt của Đại Hữu là nhấn mạnh vào sự thịnh vượng và cách giữ gìn thành quả.

Làm thế nào để ứng dụng bài học của quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong công việc?

Trong công việc, Gợi ý của Nhật Nguyệt: nên xây dựng sự nghiệp trên nền tảng đạo đức và tài năng thực sự. Khi đạt được thành công, hãy giữ thái độ khiêm tốn, không ngừng học hỏi và sẵn sàng chia sẻ thành quả với đồng nghiệp. Tránh khoe khoang hay lấn lướt cấp trên, và luôn đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

Bài này thuộc chủ đề Kinh Dịch. Xem toàn bộ tiện ích và bài viết về Kinh Dịch.

Đọc tiếp

64 quẻ · Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. Ngô Tất Tố (dịch và chú giải), Kinh Dịch
  2. Richard Wilhelm và Cary F. Baynes (dịch), I Ching or Book of Changes, Princeton University Press (1950)
  3. Chu Dịch, quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu (大有), kèm Thoán truyện và Tượng truyện, bản chữ Hán Wikisource
  4. Vương Bật chú, Khổng Dĩnh Đạt sớ, Chu Dịch chính nghĩa, quẻ 大有 (bản Wikisource)
  5. Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa (bản Tứ khố toàn thư, Wikisource)
#KinhDịch#HỏaThiênĐạiHữu#QuẻĐạiHữu#64QuẻKinhDịch#PhongThủy