
TL;DR: Lập lá số Tử Vi đi theo chín bước: đổi ngày giờ sinh sang âm lịch, an Mệnh và Thân, an mười hai cung, định cục, an Tử Vi rồi mười ba chính tinh còn lại, an các vòng sao và phụ tinh, gán Tứ Hóa, khởi đại hạn. Hai chiều quan trọng nhất là Mệnh đi nghịch và Thân đi thuận từ cung tháng sinh, nên giờ Tý và giờ Ngọ luôn cho Mệnh Thân đồng cung. Cục lấy từ nạp âm can chi cung Mệnh chứ không lấy từ năm sinh, còn Tử Vi an theo số cục và ngày sinh âm lịch chứ không theo tháng. Chỗ các sách khác nhau chủ yếu là Tứ Hóa của can Canh, Tân, Nhâm, cách tính tháng nhuận và ngày sinh từ 23h tới nửa đêm.
Lập lá số Tử Vi gồm những bước nào?
Lập một lá số Tử Vi đi qua chín bước theo thứ tự. Mỗi bước dưới đây nêu quy tắc rồi minh họa bằng một lá số ví dụ là người hư cấu. Muốn xem tổng quan môn này trước, mời đọc Tử Vi là gì.
Bước 1: Đổi ngày giờ sinh dương lịch sang âm lịch thế nào?
Lấy ngày dương đổi sang ngày âm theo thuật toán lịch tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7). Năm dùng để lấy can chi là năm âm lịch, nên người sinh trước Tết thuộc năm can chi trước. Giờ sinh quy về mười hai giờ địa chi theo giờ đồng hồ Việt Nam như bảng dưới.
| Giờ địa chi | Khoảng giờ đồng hồ Việt Nam |
|---|---|
| Tý | 23h tới 1h |
| Sửu | 1h tới 3h |
| Dần | 3h tới 5h |
| Mão | 5h tới 7h |
| Thìn | 7h tới 9h |
| Tỵ | 9h tới 11h |
| Ngọ | 11h tới 13h |
| Mùi | 13h tới 15h |
| Thân | 15h tới 17h |
| Dậu | 17h tới 19h |
| Tuất | 19h tới 21h |
| Hợi | 21h tới 23h |
Người sinh từ 23h tới nửa đêm là chỗ các sách khác nhau: có sách tính sang ngày hôm sau, có sách giữ ngày cũ, đây là dị bản. Cách tính tháng nhuận cũng là dị bản: lõi tính của site an theo số tháng của tháng nhuận như tháng thường cùng số, còn Đẩu số tinh thành chia đôi, nửa đầu tháng nhuận tính theo tháng trước và từ ngày 16 tính theo tháng sau.
Lá số ví dụ là người hư cấu: nam, sinh 15/3/1990 dương lịch, giờ Ngọ. Đổi ra âm lịch là ngày 19 tháng 2 năm Canh Ngọ, tức Dương Nam.

Bước 2: An cung Mệnh và cung Thân thế nào cho đúng chiều?
Từ cung Dần là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh âm lịch. Lấy cung ấy làm giờ Tý: đếm nghịch tới giờ sinh là cung Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh là cung Thân. Mệnh đi nghịch, Thân đi thuận từ cùng một điểm. Sách Đẩu số tinh thành cũng ghi đúng hai chiều này, nên đây là chỗ các sách phổ biến đồng thuận.
Với lá số ví dụ: tháng 2 âm lịch thì cung tháng là Mão. Giờ Ngọ nên Mệnh ở Dậu, Thân ở Dậu, tức Thân cư Mệnh. Nếu sinh tháng 3 giờ Ngọ thì cung tháng là Thìn, Mệnh ở Tuất, Thân ở Tuất, vì giờ Tý và giờ Ngọ luôn cho Mệnh Thân đồng cung. Nếu cùng tháng 3 mà sinh giờ Dần thì Mệnh ở Dần, Thân ở Ngọ.
Cung Thân cư ở đâu theo giờ sinh?
Cung Thân không dùng để định cung Quan Lộc hay Tài Bạch. Nó là một cung đọc thêm, nằm chồng lên một trong sáu cung theo giờ sinh, như bảng ở cuối bài. Chẳng hạn giờ Tý và giờ Ngọ thì Thân cư Mệnh; giờ Dần và giờ Thân thì Thân cư Quan Lộc; giờ Tỵ và giờ Hợi thì Thân cư Phu Thê.
Bước 3: An mười hai cung theo chiều nào?
Từ cung Mệnh đi nghịch, tức ngược chiều kim đồng hồ trên địa bàn, theo thứ tự Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu. Vì vậy Huynh Đệ nằm ở ô liền trước cung Mệnh, Phụ Mẫu ở ô liền sau. Địa bàn mười hai chi đứng cố định và đi thuận theo chiều kim đồng hồ, còn tên cung xoay theo vị trí cung Mệnh. Sách Đẩu số tinh thành cũng ghi mười hai cung đi nghịch từ Mệnh, nên đây là chỗ các sách phổ biến đồng thuận. Tên cung ở đây dùng chữ Tử Tức như lá số của site; một số sách gọi là Tử Nữ, hai tên cùng chỉ một cung.
Với lá số ví dụ, thứ tự an nghịch từ Mệnh ở Ất Dậu cho ra: Mệnh ở Ất Dậu, Huynh Đệ ở Giáp Thân, Phu Thê ở Quý Mùi, Tử Tức ở Nhâm Ngọ, Tài Bạch ở Tân Tỵ, Tật Ách ở Canh Thìn, Thiên Di ở Kỷ Mão, Nô Bộc ở Mậu Dần, Quan Lộc ở Kỷ Sửu, Điền Trạch ở Mậu Tý, Phúc Đức ở Đinh Hợi, Phụ Mẫu ở Bính Tuất.
Bước 4: Định cục lấy từ đâu?
Cục không tính từ năm sinh và ngày sinh mà từ nạp âm của can chi cung Mệnh. Can của các cung lấy theo Ngũ Hổ Độn từ can năm sinh, đếm thuận từ cung Dần: năm Giáp hoặc Kỷ thì Dần mang Bính; năm Ất hoặc Canh thì Dần mang Mậu; năm Bính hoặc Tân thì Dần mang Canh; năm Đinh hoặc Nhâm thì Dần mang Nhâm; năm Mậu hoặc Quý thì Dần mang Giáp. Tý và Sửu mang can nối tiếp Tuất, Hợi. Nạp âm của can chi cung Mệnh thuộc hành nào thì ra cục ấy: Thủy nhị cục là 2, Mộc tam cục là 3, Kim tứ cục là 4, Thổ ngũ cục là 5, Hỏa lục cục là 6. Cách định cục này giống nhau ở các sách phổ biến. Muốn xem kỹ ba dòng đầu lá số là âm dương nam nữ, cục, nạp âm, mời đọc ba dòng đầu lá số, và can của mười hai cung.
Với lá số ví dụ: năm Canh nên cung Dần mang can Mậu. Cung Mệnh là Ất Dậu, nạp âm Tuyền Trung Thủy, nên lá số là Thủy nhị cục. Bảng cục theo can năm sinh và cung Mệnh ở cuối bài cho tra nhanh.
Bước 5: An sao Tử Vi theo cục và ngày sinh thế nào?
Tử Vi an theo số cục và ngày sinh âm lịch, không theo tháng. Tìm số nhỏ nhất chia hết cho số cục mà không nhỏ hơn ngày sinh; thương số cho biết đếm từ cung Dần, coi Dần là 1, thuận bấy nhiêu cung. Phần chênh, tức số ấy trừ ngày sinh, nếu lẻ thì lùi, nếu chẵn thì tiến bấy nhiêu cung từ cung vừa đếm tới. Sách Đẩu số tinh thành ghi cùng cách này, nên đây là chỗ các sách phổ biến đồng thuận.
Vài ví dụ theo lõi tính: cục 2 ngày 1 thì Tử Vi ở Sửu; cục 2 ngày 2 thì Tử Vi ở Dần; cục 3 ngày 1 thì Tử Vi ở Thìn; cục 4 ngày 10 thì Tử Vi ở Ngọ; cục 6 ngày 1 thì Tử Vi ở Dậu; cục 5 ngày 17 thì Tử Vi ở Dần. Với lá số ví dụ, cục 2 và ngày 19 nên Tử Vi ở Tuất, Thiên Phủ ở Ngọ. Bảng an Tử Vi theo cục và ngày sinh ở cuối bài cho tra nhanh.
Bước 6: An mười bốn chính tinh thế nào?
Chòm Tử Vi gồm sáu sao, đi nghịch từ Tử Vi: Tử Vi, Thiên Cơ cách 1 cung nghịch, Thái Dương cách 3 cung nghịch, Vũ Khúc cách 4 cung nghịch, Thiên Đồng cách 5 cung nghịch, Liêm Trinh cách 8 cung nghịch. Chòm Thiên Phủ gồm tám sao, mà Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần Thân, nên Tử Vi ở Dần hay Thân thì Thiên Phủ đồng cung. Từ Thiên Phủ đi thuận: Thiên Phủ, Thái Âm cách 1 cung thuận, Tham Lang cách 2 cung thuận, Cự Môn cách 3 cung thuận, Thiên Tướng cách 4 cung thuận, Thiên Lương cách 5 cung thuận, Thất Sát cách 6 cung thuận, Phá Quân cách 10 cung thuận. Tổng cộng mười bốn chính tinh. Thiên Cơ thuộc chòm Tử Vi, Thiên Phủ đứng đầu chòm Thiên Phủ. Cách an mười bốn chính tinh giống nhau ở các sách phổ biến. Bảng khoảng cách từng sao ở cuối bài cho tra nhanh.
Với lá số ví dụ: Tử Vi ở Tuất nên Thiên Cơ ở Dậu, Cự Môn ở Dậu, tức Mệnh ở Ất Dậu có Thiên Cơ và Cự Môn. Các cung còn lại lần lượt có Tham Lang ở Giáp Thân, Thái Dương và Thái Âm ở Quý Mùi, Vũ Khúc và Thiên Phủ ở Nhâm Ngọ, Thiên Đồng ở Tân Tỵ, Phá Quân ở Canh Thìn, Kỷ Mão vô chính diệu, Liêm Trinh ở Mậu Dần, Kỷ Sửu vô chính diệu, Thất Sát ở Mậu Tý, Thiên Lương ở Đinh Hợi, Tử Vi và Thiên Tướng ở Bính Tuất.
Bước 7 và 8: An các vòng sao, phụ tinh và gán Tứ Hóa thế nào?
Sau chính tinh mới an vòng Lộc Tồn theo can năm, vòng Tràng Sinh khởi theo cục với Dương Nam và Âm Nữ đi thuận, Âm Nam và Dương Nữ đi nghịch, vòng Thái Tuế luôn thuận từ chi năm, rồi các phụ tinh. Sau đó gán Tứ Hóa theo can năm sinh. Đây cũng là thứ tự mà sách Đẩu số tinh thành và các sách phổ biến dùng, nên phần lớn đồng thuận.
Riêng Tứ Hóa của can Canh thì có ba bản. Bảng mà site dùng cho Thiên Đồng hóa Khoa và Thái Âm hóa Kỵ, còn Thái Dương hóa Lộc và Vũ Khúc hóa Quyền. Đẩu số tinh thành và Từ Tăng Sinh ghi Thái Âm hóa Khoa và Thiên Đồng hóa Kỵ. Vương Đình Chi ghi Thiên Phủ hóa Khoa và Thiên Đồng hóa Kỵ. Đây là dị bản, không phải chỗ một bên sai. Các can khác cũng có dị bản ở Tân và Nhâm. Muốn xem đủ các bảng, mời đọc Tứ Hóa.
Với lá số ví dụ là năm Canh, theo bảng của site thì Thái Dương hóa Lộc ở Quý Mùi, Vũ Khúc hóa Quyền ở Nhâm Ngọ, Thiên Đồng hóa Khoa ở Tân Tỵ, Thái Âm hóa Kỵ ở Quý Mùi.
Bước 9: Khởi đại hạn từ đâu và đi chiều nào?
Đại hạn khởi từ cung Mệnh, không phải từ cung Thân. Tuổi khởi, tính theo tuổi mụ, bằng đúng số cục. Mỗi đại hạn mười năm. Dương Nam và Âm Nữ đi thuận, Âm Nam và Dương Nữ đi nghịch. Đây là chỗ các sách phổ biến đồng thuận. Muốn xem kỹ hơn, mời đọc đại hạn trong Tử Vi.
Với lá số ví dụ: Dương Nam nên đại hạn đi thuận, bốn đại hạn đầu là tuổi 2 tới 11 ở Mệnh tại Dậu, tuổi 12 tới 21 ở Phụ Mẫu tại Tuất, tuổi 22 tới 31 ở Phúc Đức tại Hợi, tuổi 32 tới 41 ở Điền Trạch tại Tý. Xin lưu ý tiểu hạn và lưu niên không phải lá số gốc: lá số gốc cố định, còn tiểu hạn và lưu niên là các lớp hạn năm đặt lên lá số ấy.
Muốn tự kiểm tra thì làm thế nào?
Mời bạn vào tiện ích lá số Tử Vi lập lá số của mình rồi đối chiếu từng bước một. Nếu muốn đọc ý nghĩa từng cung, bài này không đi sâu; mời xem các bài riêng như cung Mệnh và các bài cùng loạt cho mười một cung còn lại.
Mệnh Thân, mười hai cung, cục và mười bốn chính tinh có phải sách nào cũng giống nhau?
Bốn phần này thì các sách phổ biến an giống nhau. Chỗ các sách khác nhau là Tứ Hóa của các can Canh, Tân, Nhâm, cách tính tháng nhuận, và ngày sinh của người sinh từ 23h tới nửa đêm. Gặp bốn chỗ ấy thì nên biết mình đang theo bản nào, chứ không nên coi một bản là chuẩn tuyệt đối.
Bài này chỉ nói cách lập lá số và thứ tự các bước, không khẳng định gì về vận mệnh, tài chính hay sức khỏe của bất cứ ai. Lá số là một bản mô tả khuynh hướng, không phải một bản án cố định.
Bảng tra các bước lập lá số theo lõi tính của Nhật Nguyệt
Các bảng dưới tính bằng đúng phép an mà tiện ích lập lá số Tử Vi của site dùng. Tháng, ngày là tháng, ngày âm lịch.
Cung Mệnh theo tháng sinh và giờ sinh
| Tháng sinh | Giờ Tý | Giờ Sửu | Giờ Dần | Giờ Mão | Giờ Thìn | Giờ Tỵ | Giờ Ngọ | Giờ Mùi | Giờ Thân | Giờ Dậu | Giờ Tuất | Giờ Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão |
| Tháng 2 | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn |
| Tháng 3 | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ |
| Tháng 4 | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ |
| Tháng 5 | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi |
| Tháng 6 | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân |
| Tháng 7 | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu |
| Tháng 8 | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất |
| Tháng 9 | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi |
| Tháng 10 | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý |
| Tháng 11 | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu |
| Tháng 12 | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần |
Cung Thân cư ở đâu theo giờ sinh?
| Giờ sinh | Cung Thân cư |
|---|---|
| Tý, Ngọ | Mệnh |
| Sửu, Mùi | Phúc Đức |
| Dần, Thân | Quan Lộc |
| Mão, Dậu | Thiên Di |
| Thìn, Tuất | Tài Bạch |
| Tỵ, Hợi | Phu Thê |
Cục theo can năm sinh và cung Mệnh
| Can năm sinh | Mệnh ở Tý | Mệnh ở Sửu | Mệnh ở Dần | Mệnh ở Mão | Mệnh ở Thìn | Mệnh ở Tỵ | Mệnh ở Ngọ | Mệnh ở Mùi | Mệnh ở Thân | Mệnh ở Dậu | Mệnh ở Tuất | Mệnh ở Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp, Kỷ | 2 | 2 | 6 | 6 | 3 | 3 | 5 | 5 | 4 | 4 | 6 | 6 |
| Ất, Canh | 6 | 6 | 5 | 5 | 4 | 4 | 3 | 3 | 2 | 2 | 5 | 5 |
| Bính, Tân | 5 | 5 | 3 | 3 | 2 | 2 | 4 | 4 | 6 | 6 | 3 | 3 |
| Đinh, Nhâm | 3 | 3 | 4 | 4 | 6 | 6 | 2 | 2 | 5 | 5 | 4 | 4 |
| Mậu, Quý | 4 | 4 | 2 | 2 | 5 | 5 | 6 | 6 | 3 | 3 | 2 | 2 |
Số trong ô là số cục: 2 Thủy nhị cục, 3 Mộc tam cục, 4 Kim tứ cục, 5 Thổ ngũ cục, 6 Hỏa lục cục.
Cung an Tử Vi theo cục và ngày sinh
| Ngày sinh | Thủy nhị cục | Mộc tam cục | Kim tứ cục | Thổ ngũ cục | Hỏa lục cục |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sửu | Thìn | Hợi | Ngọ | Dậu |
| 2 | Dần | Sửu | Thìn | Hợi | Ngọ |
| 3 | Dần | Dần | Sửu | Thìn | Hợi |
| 4 | Mão | Tỵ | Dần | Sửu | Thìn |
| 5 | Mão | Dần | Tý | Dần | Sửu |
| 6 | Thìn | Mão | Tỵ | Mùi | Dần |
| 7 | Thìn | Ngọ | Dần | Tý | Tuất |
| 8 | Tỵ | Mão | Mão | Tỵ | Mùi |
| 9 | Tỵ | Thìn | Sửu | Dần | Tý |
| 10 | Ngọ | Mùi | Ngọ | Mão | Tỵ |
| 11 | Ngọ | Thìn | Mão | Thân | Dần |
| 12 | Mùi | Tỵ | Thìn | Sửu | Mão |
| 13 | Mùi | Thân | Dần | Ngọ | Hợi |
| 14 | Thân | Tỵ | Mùi | Mão | Thân |
| 15 | Thân | Ngọ | Thìn | Thìn | Sửu |
| 16 | Dậu | Dậu | Tỵ | Dậu | Ngọ |
| 17 | Dậu | Ngọ | Mão | Dần | Mão |
| 18 | Tuất | Mùi | Thân | Mùi | Thìn |
| 19 | Tuất | Tuất | Tỵ | Thìn | Tý |
| 20 | Hợi | Mùi | Ngọ | Tỵ | Dậu |
| 21 | Hợi | Thân | Thìn | Tuất | Dần |
| 22 | Tý | Hợi | Dậu | Mão | Mùi |
| 23 | Tý | Thân | Ngọ | Thân | Thìn |
| 24 | Sửu | Dậu | Mùi | Tỵ | Tỵ |
| 25 | Sửu | Tý | Tỵ | Ngọ | Sửu |
| 26 | Dần | Dậu | Tuất | Hợi | Tuất |
| 27 | Dần | Tuất | Mùi | Thìn | Mão |
| 28 | Mão | Sửu | Thân | Dậu | Thân |
| 29 | Mão | Tuất | Ngọ | Ngọ | Tỵ |
| 30 | Thìn | Hợi | Hợi | Mùi | Ngọ |
Mười bốn chính tinh cách sao đầu chòm bao nhiêu cung?
| Chòm | Sao | Vị trí |
|---|---|---|
| Tử Vi | Tử Vi | sao đầu chòm |
| Tử Vi | Thiên Cơ | cách Tử Vi 1 cung nghịch |
| Tử Vi | Thái Dương | cách Tử Vi 3 cung nghịch |
| Tử Vi | Vũ Khúc | cách Tử Vi 4 cung nghịch |
| Tử Vi | Thiên Đồng | cách Tử Vi 5 cung nghịch |
| Tử Vi | Liêm Trinh | cách Tử Vi 8 cung nghịch |
| Thiên Phủ | Thiên Phủ | đối xứng Tử Vi qua trục Dần Thân |
| Thiên Phủ | Thái Âm | cách Thiên Phủ 1 cung thuận |
| Thiên Phủ | Tham Lang | cách Thiên Phủ 2 cung thuận |
| Thiên Phủ | Cự Môn | cách Thiên Phủ 3 cung thuận |
| Thiên Phủ | Thiên Tướng | cách Thiên Phủ 4 cung thuận |
| Thiên Phủ | Thiên Lương | cách Thiên Phủ 5 cung thuận |
| Thiên Phủ | Thất Sát | cách Thiên Phủ 6 cung thuận |
| Thiên Phủ | Phá Quân | cách Thiên Phủ 10 cung thuận |
