Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ số 19 theo thứ tự Chu Dịch là Địa Trạch Lâm (臨), gồm quẻ thượng Khôn ☷ (Đất) và quẻ hạ Đoài ☱ (Đầm); sáu hào từ dưới lên: dương, dương, âm, âm, âm, âm.
Số thứ tự theo bản Chu Dịch thông hành (thứ tự Văn Vương). Kinh Dịch là một tác phẩm triết học cổ.
Năm làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không.
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Bốn hướng tốt, bốn hướng nên tránh theo năm sinh và giới tính.
Tìm người hợp tuổi xông đất đầu năm, có năm sinh cụ thể và lý do.
Chọn việc định làm, xem ngày nào hợp nhất với việc ấy và tuổi anh chị.
Giờ nào tốt, giờ nào nên tránh trong ngày, giờ nào hợp tuổi anh chị.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Địa Không, Địa Kiếp theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh từ cung Hợi, đồng cung ở Hợi (giờ Tý) và ở Tỵ (giờ Ngọ), đắc hãm theo từng sách.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Bát Trạch tính cung mệnh từ năm sinh và giới tính rồi đối chiếu tám hướng để chọn hướng bàn làm việc, kèm cách đo và chỗ các sách chưa thống nhất.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Thổ Công, Thổ Địa là vị thần trông coi đất đai, nền nhà mỗi gia đình Việt, khác với Thần Tài chuyên về tài lộc. Tín ngưỡng thờ bộ ba này.
Khám phá nguồn gốc, ý nghĩa và sự biến chuyển của tín ngưỡng thờ Thần Tài - Ông Địa trong văn hóa người Việt, từ tín lý nông nghiệp đến kinh tế thị trường.
Lễ mát nhà và bùa trấn trạch theo sách phong tục đầu thế kỷ 20: ai làm, làm ở đâu, bùa dán chỗ nào, và lời bình của Phan Kế Bính về thầy phù thủy.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Ông Địa và Thần Tài là cặp thần linh được thờ chung trên bàn thờ thấp, đặt gần cửa ra vào tại nhiều nhà và cửa hàng Việt Nam, gắn với tín ngưỡng dân gian.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Sử cũ chép Triệu Quang Phục rút vào đầm Dạ Trạch, ngày ẩn đêm ra đánh quân Lương, được gọi là Dạ Trạch Vương, sau xưng Triệu Việt Vương.
Sao Địa Không trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa ở các cung và cách hóa giải hung tinh đặc biệt này trên lá số.
Sao Địa Kiếp trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: đặc tính, ý nghĩa tại các cung và cách hóa giải, giúp luận giải lá số khách quan và hiệu quả hơn.
Mất đồ khấn ông Địa là tục dân gian miền Tây và nhiều vùng quê Việt Nam. Bài hướng dẫn cách khấn, lễ vật, gieo quẻ hỏi việc và việc nên làm trước tiên.
Lễ nhập trạch về nhà mới gồm chuẩn bị lễ vật như hương hoa, trầu cau, gạo muối và trình tự nghi thức xin phép thổ công, thần linh, tổ tiên.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Tài vị trong nhà: Bát Trạch tìm phương Sinh khí theo mệnh quái, Huyền Không theo sao đương vận, cách phổ thông lấy góc chéo cửa chính.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Trạch Cấn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch, ngũ hành Thổ, quẻ Cấn. Xem đặc điểm và hướng hợp mệnh cho người thuộc Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài.
Tìm hiểu về Trạch Khôn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, các hướng tốt xấu, cách xác định và ứng dụng cho người mệnh Khôn.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Tìm hiểu về Trạch Càn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng cho người mệnh Càn.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Lễ nhập trạch chung cư, nhà thuê vẫn cáo gia tiên và thổ công nhưng bỏ phần động thổ, sửa kết cấu, lễ vật gọn nhẹ hơn nhà đất.
Địa lý biện chính của Tưởng Đại Hồng chú giải năm kinh cổ, đính chính bản sai lưu truyền và đặt nền lý khí Tam Nguyên cho phái Huyền Không.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Kinh thành Huế dựng bên bờ bắc sông Hương, lấy núi Ngự Bình làm tiền án, cồn Hến và cồn Dã Viên làm tả hữu, và quay mặt về hướng đông nam.
Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm kinh đô Đại Cồ Việt nhờ núi đá vôi như thành tự nhiên, sông Hoàng Long làm đường thủy và gần quê nhà vua.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Ca sĩ nhạc nhẹ, một trong bộ tứ diva nhạc Việt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.