Sao chiếu mệnh & Tam Tai
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Thiên Can Giáp thuộc Dương Mộc, gắn với quẻ Chấn và quẻ Càn trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu, sinh sôi và ý chí vươn lên.
Khám phá Thiên Can Ất qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Mộc, vị trí phương Đông, mối quan hệ với các quẻ Dịch và ứng dụng trong luận giải vận mệnh.
Thiên Can Bính là Dương Hỏa, biểu tượng mặt trời, gắn với quẻ Ly trong Kinh Dịch, thể hiện sự khai minh, trí tuệ cùng đặc tính Âm Dương Ngũ Hành.
Khám phá toàn diện về Thiên Can Kỷ: thuộc tính Âm Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, mối quan hệ Ngũ Hành, ứng dụng trong dự đoán và tử vi.
Thiên Can Canh thuộc Dương Kim, gắn với phương Tây, mùa thu và quẻ Càn trong Kinh Dịch. Tìm hiểu đặc tính, ý nghĩa và ảnh hưởng của Canh trong hệ Can Chi.
Tìm hiểu nạp âm Dương Liễu Mộc (Nhâm Ngọ, Quý Mùi) trong Lục Thập Hoa Giáp: ý nghĩa ngũ hành, tính cách, màu sắc hợp và ứng dụng phong thủy.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Khám phá ý nghĩa sao Thái Dương trong Cửu Diệu: vì sao được xem là sao tốt, ảnh hưởng đến công danh, tài lộc và cách cúng giải hạn đúng nghi thức.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Thiếu Dương là sao thứ hai của vòng Thái Tuế, an ở cung kế Thái Tuế theo chiều thuận. Cách an, hành và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Ba dòng đầu lá số Tử Vi gồm âm dương nam nữ, ngũ hành cục và bản mệnh nạp âm, giải thích cách tính cục từ can năm và chi cung Mệnh.
Sao Mộc Dục trong Vòng Trường Sinh chủ về sự mềm mại, đa cảm. Ý nghĩa sao đổi theo từng giai đoạn, từ khởi đầu đến chín muồi, cần kết hợp sao khác để luận.
Tìm hiểu nạp âm Tùng Bách Mộc trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, và ứng dụng trong phong thủy, tử vi cho người mệnh Mộc.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Khám phá sao Mộc Đức, một trong ba sao tốt của Cửu Diệu: ý nghĩa chiếu mệnh, cách cúng giải hạn, ngày giờ đăng viên và những lưu ý cho nam nữ.
Nạp âm Thạch Lựu Mộc ứng với tuổi Canh Thân và Tân Dậu, hành Mộc mang khí chất kiên cường, tương sinh Hỏa và Thủy, cần lưu ý xung khắc với Kim.
Khám phá chi tiết về Thiên Can Mậu: thuộc tính Dương Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, sự tương tác với các hành khác và ý nghĩa ứng dụng trong đời sống.
Sao Quan Đới trong Vòng Trường Sinh ứng với giai đoạn trưởng thành, khẳng định năng lực và đạt danh vọng. Ý nghĩa khi sao này đóng tại từng cung vị.
Khám phá Thiên Can Tân: hành Kim Âm, tính chất sắc bén, tinh tế, vai trò trong Kinh Dịch và mối quan hệ sinh khắc, ứng dụng luận giải.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Sao Dưỡng trong Vòng Trường Sinh: ý nghĩa từng giai đoạn, đặc tính, sự kết hợp với các sao khác và ảnh hưởng đến các giai đoạn cuộc đời trên lá số Tử Vi.
Văn Xương Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày ra chi, chủ học hành chữ nghĩa, nhưng nặng nhẹ còn tuỳ thập thần và vị trí, không hứa hẹn đỗ đạt.
Tứ linh Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ quây quanh huyệt, minh đường nằm trong vòng tay long hổ, chia nội, trung, ngoại.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Giải mã sao Thái Dương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, tính cách, ý nghĩa khi miếu vượng hãm địa và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Sao Kình Dương trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa tại các cung vị và cách hóa giải trên lá số.
Cung Mọc (Rising Sign, Ascendant) là cung hoàng đạo mọc ở đường chân trời phía Đông khi sinh, quyết định ấn tượng đầu tiên và cách bạn tiếp cận thế giới.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
An Dương Vương, nước Âu Lạc và thành Cổ Loa qua sử liệu và truyền thuyết nỏ thần. Phân tích nguồn gốc nhà Thục, niên đại, di tích và giá trị lịch sử.
Ba dòng thiền thời Lý gồm Tì Ni Đa Lưu Chi, Vô Ngôn Thông, Thảo Đường. Bài phân tích nguồn gốc, truyền thừa và cách giới nghiên cứu đọc lại các dòng này.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Ngày hoàng đạo hắc đạo xếp cả ngày theo mười hai thần, còn giờ hoàng đạo xếp từng khung hai giờ theo bộ thần ấy. Hai lớp độc lập, đều là quy ước trạch cát.
Cung Mọc là cung hoàng đạo mọc ở đường chân trời phía Đông khi bạn sinh, phản ánh vẻ ngoài và cách ứng xử. Nó khác cung Mặt Trời ở cốt lõi bản ngã nội tâm.
Tết Trùng Cửu mùng 9 tháng 9 âm lịch gắn với hoa cúc, tục lên cao và cầu thọ. Bài viết phân tích nguồn gốc, ý nghĩa số 9 và dấu vết thời Trần ở Việt Nam.
Dương Quân Tùng là ai, vì sao gọi là Dương Cứu Bần? Bài phân tích tiểu sử, các sách truyền là của ông và vị trí trong phái Loan đầu, phái Giang Tây.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Ca sĩ nhạc thể nghiệm, được biết đến với phong cách khác biệt và nhiều lần đoạt giải Cống hiến
Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Trường Hải (THACO), doanh nhân tiên phong trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam
Diễn viên điện ảnh, được biết đến qua các chương trình truyền hình thực tế và phim ảnh
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Ngày và giờ mặt trời vào từng cung hoàng đạo, tính riêng cho mỗi năm thay vì dùng một biên cố định.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.