Thần Hổ, Sơn thần, Mộc tinh: những vị thần người Việt xưa thờ ở cây hương ngoài trời
Theo sách phong tục, cây hương ngoài trời có nhà thờ Sơn thần và thần Hổ, có nhà lập miếu thờ Mộc tinh ở gốc cây cổ thụ. Tìm hiểu nguồn gốc và cách thờ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Theo sách phong tục, cây hương ngoài trời có nhà thờ Sơn thần và thần Hổ, có nhà lập miếu thờ Mộc tinh ở gốc cây cổ thụ. Tìm hiểu nguồn gốc và cách thờ.
Khám phá sao Mộc Đức, một trong ba sao tốt của Cửu Diệu: ý nghĩa chiếu mệnh, cách cúng giải hạn, ngày giờ đăng viên và những lưu ý cho nam nữ.
Cung Song Ngư (19/2 - 20/3) do Hải Vương Tinh và Mộc Tinh cai quản: tính cách nhạy cảm, giàu trí tưởng tượng, tình yêu lãng mạn và sự nghiệp.
Tìm hiểu nạp âm Tùng Bách Mộc trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, và ứng dụng trong phong thủy, tử vi cho người mệnh Mộc.
Tìm hiểu nạp âm Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu) trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và cách ứng dụng cho người mệnh này.
Khám phá mối quan hệ đặc biệt giữa cung Nhân Mã và hành tinh Sao Mộc trong chiêm tinh học: nguồn gốc, đặc tính, ảnh hưởng và cách khai thác năng lượng này.
Sao Mộc trong chiêm tinh tượng trưng cho may mắn, sự mở rộng và triết lý. Vị trí Sao Mộc trong lá số cho thấy lĩnh vực bạn dễ phát triển.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Sao Mộc Dục trong Vòng Trường Sinh chủ về sự mềm mại, đa cảm. Ý nghĩa sao đổi theo từng giai đoạn, từ khởi đầu đến chín muồi, cần kết hợp sao khác để luận.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Khám phá giọng Giốc (Mộc) trong ngũ âm nhân tướng học: đặc điểm nhận diện, ý nghĩa tướng số, tính cách và lời khuyên phát huy năng lượng Mộc qua giọng nói.
Tam Hợp Hợi - Mão - Mùi tạo thành Mộc cục trong 12 con giáp: nguồn gốc, nguyên lý hình thành, tính cách và sự tương hỗ giữa ba con giáp này.
Sao Tam Bích trong Cửu Tinh Huyền Không: nguồn gốc, ngũ hành, ý nghĩa cát hung khi phi tinh, các tổ hợp quan trọng và cách hóa giải hiệu quả.
Làng hương Văn Trai Thượng ở Hưng Yên làm hương thủ công từ thảo mộc tự nhiên, cho nén hương thơm dịu, ít khói, gắn với văn hóa tâm linh người Việt.
Người mệnh Mộc tượng trưng cho sự sinh sôi, phát triển. Tìm hiểu Ngũ Hành tương sinh tương khắc và cách chọn màu sắc, vật liệu hợp mệnh.
Khám phá ý nghĩa Nhà 7 trong chiêm tinh học: đối tác, hôn nhân, hợp tác kinh doanh, và cách nó phản ánh cách bạn kết nối với người khác.
Nhị thập bát tú trực nhật là hệ thống 28 sao luân phiên cai quản ngày, gắn với phép diễn cầm và lịch chọn ngày. Bài phân tích nguồn gốc và cách tính.
Văn Xương Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày ra chi, chủ học hành chữ nghĩa, nhưng nặng nhẹ còn tuỳ thập thần và vị trí, không hứa hẹn đỗ đạt.
Bát Tự đọc công việc và tiền bạc qua tổ hợp Thập Thần: Quan Sát, Tài tinh, Thực Thương sinh Tài, Sát Ấn và Quan Ấn tương sinh, kèm bảng tra.
Sao Quan Đới trong Vòng Trường Sinh ứng với giai đoạn trưởng thành, khẳng định năng lực và đạt danh vọng. Ý nghĩa khi sao này đóng tại từng cung vị.
Người tướng Thổ hình có thân hình vững chắc, tính trung hậu, trọng chữ tín, vận mệnh thăng trầm theo tương sinh với Hỏa và tương khắc với Mộc.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Cung Nhân Mã (22/11 - 21/12) thuộc hành Lửa, sao Mộc cai quản: tính cách phóng khoáng, ham khám phá, tình yêu tự do và sự nghiệp, cùng các cung hợp khắc.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Dần (Hổ) trong 12 con giáp: tính cách mạnh mẽ quyết đoán, Ngũ Hành Mộc, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Mão (Mèo) trong 12 con giáp Việt Nam: tính cách nhẹ nhàng khéo léo, Ngũ Hành Mộc, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Khám phá Thiên Can Ất qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Mộc, vị trí phương Đông, mối quan hệ với các quẻ Dịch và ứng dụng trong luận giải vận mệnh.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Thủy Phong Tỉnh số 48 trong Kinh Dịch nói về cái giếng: làng đổi mà giếng không đổi, nuôi người không dời chỗ. Phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào từ.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Cung Mọc (Rising Sign, Ascendant) là cung hoàng đạo mọc ở đường chân trời phía Đông khi sinh, quyết định ấn tượng đầu tiên và cách bạn tiếp cận thế giới.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Dương Liễu Mộc (Nhâm Ngọ, Quý Mùi) trong Lục Thập Hoa Giáp: ý nghĩa ngũ hành, tính cách, màu sắc hợp và ứng dụng phong thủy.
Sinh trước hay sau Tết thì tính tuổi gì? Tử Vi lấy mùng 1 Tết, Bát Tự lấy tiết Lập Xuân. Cách xác định tuổi và những trường hợp lệch năm sinh cần lưu ý.
Nạp âm Thạch Lựu Mộc ứng với tuổi Canh Thân và Tân Dậu, hành Mộc mang khí chất kiên cường, tương sinh Hỏa và Thủy, cần lưu ý xung khắc với Kim.
Cung Mọc là cung hoàng đạo mọc ở đường chân trời phía Đông khi bạn sinh, phản ánh vẻ ngoài và cách ứng xử. Nó khác cung Mặt Trời ở cốt lõi bản ngã nội tâm.
Khám phá ý nghĩa chuyên sâu của Nhà 1 (Nhà Bản Ngã) trong chiêm tinh học: biểu tượng của tính cách, ngoại hình, cách tiếp cận cuộc sống và sự khởi đầu.
Chiêm tinh phương Tây là gì? Tổng quan về bản đồ sao, 12 cung hoàng đạo, cung Mọc, cung Mặt Trăng, hành tinh cai quản và các nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước.
Tướng Mộc hình chỉ người thân cao dài, xương gầy, mặt thanh tú, tiếng nói trong và vang. Bài so sánh cách mô tả Mộc hình trong ba sách tướng xưa.
Phong thủy gán mỗi mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ một nhóm màu được coi là hợp và nhóm màu bị coi là kỵ. Bài kèm bảng màu và chỗ các sách xếp khác nhau.
Tháng sinh ảnh hưởng tới thành tích học tập và sự nghiệp qua hiệu ứng tuổi tương đối, tức chênh lệch tuổi trong cùng lớp, chứ không qua chiêm tinh.
Hướng dẫn chi tiết các mốc đốt khăn tang, xả tang, mãn tang theo phong tục Việt Nam: 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cùng lễ vật và kiêng kỵ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Ngày và giờ mặt trời vào từng cung hoàng đạo, tính riêng cho mỗi năm thay vì dùng một biên cố định.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
406 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.