Tới nội dung

Tri thức / Đông phương / Kinh Dịch

Kinh Dịch

Giải mã quẻ Sơn Phong Cổ trong Kinh Dịch - cấu trúc và bài học

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Kinh Dịch

TL;DR: Quẻ Sơn Phong Cổ (蠱) là quẻ thứ 18 trong 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, quẻ trên là Cấn (Núi), quẻ dưới là Tốn (Gió). Quái từ chép: 蠱:元亨。利涉大川。先甲三日,後甲三日。Thoán truyện và Đại Tượng thuộc Thập Dực bàn thêm về việc chấn chỉnh cái hư hỏng tích tụ, còn Vương Bật chú nhấn mạnh đây là thời có việc mà chờ người có khả năng. Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi công việc hay nếp cũ đã tích tụ vấn đề, nên nhận diện đúng cái gốc và đổi mới có lộ trình, không dựa hoàn toàn vào một quẻ để quyết.

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ thứ mấy, cấu tạo ra sao?

Quẻ Sơn Phong Cổ (蠱) là quẻ thứ 18 trong 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, quẻ trên là Cấn (Núi), quẻ dưới là Tốn (Gió). Hình tượng là gió thổi dưới chân núi, bị núi chặn lại, gợi sự ứ đọng lâu ngày. Chữ Cổ (蠱) theo nghĩa gốc chỉ đồ ăn bị thối sinh sâu bọ, hàm ý cái hư hỏng tích tụ từ bên trong.

Quẻ Cổ được đặt tiếp sau quẻ Tuỳ (隨) trong trật tự 64 quẻ; truyền thống giải thích rằng tuỳ thuận mà không có chấn chỉnh thì tất sinh hư hỏng.

Lời gốc của quẻ Sơn Phong Cổ chép những gì?

Phần lời kinh của quẻ Cổ gồm quái từ và sáu hào từ. Truyền thống quy lời kinh cho Chu Văn Vương hoặc Chu Công; nghiên cứu hiện đại không coi quy kết ấy là đã chứng minh, và thường xếp phần kinh này vào khoảng cuối thế kỷ 9 TCN đời Tây Chu.

Quái từ (chép theo nguyên văn):

> 蠱:元亨。利涉大川。先甲三日,後甲三日。

Âm Hán Việt: Cổ: Nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên. Tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.

Dịch nghĩa sát: Cổ: rất hanh thông, lợi về việc vượt sông lớn. Trước ngày Giáp ba ngày, sau ngày Giáp ba ngày.

Sáu hào từ (chép theo nguyên văn):

  • Sơ lục: 幹父之蠱,有子考,无咎,厲終吉。 (Can phụ chi cổ, hữu tử khảo, vô cữu, lệ chung cát. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha, có con nối chí cha, không lỗi, dù nguy nhưng cuối cùng tốt.)
  • Cửu nhị: 幹母之蠱,不可貞。 (Can mẫu chi cổ, bất khả trinh. Nghĩa sát: sửa cái cổ của mẹ, không thể cố chấp cứng theo lẽ thường.)
  • Cửu tam: 幹父之蠱,小有悔,无大咎。 (Can phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cữu. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha, có chút hối tiếc nhỏ, không có lỗi lớn.)
  • Lục tứ: 裕父之蠱,往見吝。 (Dụ phụ chi cổ, vãng kiến lận. Nghĩa sát: nới rộng cái cổ của cha, tiến tới ắt gặp khốn.)
  • Lục ngũ: 幹父之蠱,用譽。 (Can phụ chi cổ, dụng dự. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha, được khen ngợi.)
  • Thượng cửu: 不事王侯,高尚其事。 (Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự. Nghĩa sát: không thờ vua chư hầu, giữ việc của mình ở chỗ cao thượng.)

Hào từ mang chuẩn mực xã hội thời xưa như quan hệ cha con, mẹ con, vua tôi, nam nữ; đây là bối cảnh lịch sử, không nên đọc thẳng thành lời khuyên cho hôm nay.

Thoán truyện và Tượng truyện nói gì về quẻ Cổ?

Thoán truyện và Tượng truyện thuộc Thập Dực, truyền thống quy cho Khổng Tử; nghiên cứu hiện đại xếp chúng vào khoảng thế kỷ 5 tới 2 TCN, không coi việc quy cho Khổng Tử là đã chứng minh. Đây là truyện, không gộp vào lời kinh.

Thoán truyện chép:

> 蠱,剛上而柔下,巽而止,蠱。蠱,元亨,而天下治也。利涉大川,往有事也。先甲三日,後甲三日,終則有始,天行也。

Dịch nghĩa sát: Cổ, cứng ở trên mà mềm ở dưới, thuận mà dừng, nên là Cổ. Cổ nguyên hanh, là vì thiên hạ được trị. Lợi vượt sông lớn, là tiến tới có việc. Trước ngày Giáp ba ngày, sau ngày Giáp ba ngày, hết rồi lại có đầu, ấy là đạo trời.

Đại Tượng (Tượng truyện) chép:

> 山下有風,蠱;君子以振民育德。

Dịch nghĩa sát: Dưới núi có gió, là Cổ; người quân tử theo đó làm chấn hưng dân và nuôi dưỡng đức.

Sáu Tiểu Tượng:

  • Sơ lục: 幹父之蠱,意承考也。 (Can phụ chi cổ, ý thừa khảo dã. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha, là ý tiếp nối cha.)
  • Cửu nhị: 幹母之蠱,得中道也。 (Can mẫu chi cổ, đắc trung đạo dã. Nghĩa sát: sửa cái cổ của mẹ, là được đạo trung.)
  • Cửu tam: 幹父之蠱,終无咎也。 (Can phụ chi cổ, chung vô cữu dã. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha, cuối cùng không lỗi.)
  • Lục tứ: 裕父之蠱,往未得也。 (Dụ phụ chi cổ, vãng vị đắc dã. Nghĩa sát: nới rộng cái cổ của cha, tiến tới chưa được gì.)
  • Lục ngũ: 幹父用譽,承以德也。 (Can phụ dụng dự, thừa dĩ đức dã. Nghĩa sát: sửa cái cổ của cha mà được khen, là tiếp nối bằng đức.)
  • Thượng cửu: 不事王侯,志可則也。 (Bất sự vương hầu, chí khả tắc dã. Nghĩa sát: không thờ vua chư hầu, chí ấy có thể làm mẫu.)

Vương Bật chú giải quẻ Cổ thế nào?

Vương Bật (226 tới 249) chú Chu Dịch, được Khổng Dĩnh Đạt sớ, hợp thành Chu Dịch chính nghĩa. Bảng sự thật của Nhật Nguyệt hiện chỉ tách được lời chú của Vương Bật cho quẻ này; chưa tách được lời chú của Chu Hy trong Chu Dịch bản nghĩa, nên ở đây không dẫn Chu Hy.

Vương Bật chú trên Thoán truyện:

  • Trên câu 蠱,元亨而天下治也: 有為而大亨,非天下治而何也? (Có hành động mà cả hanh thông, chẳng phải thiên hạ được trị thì là gì?)
  • Trên câu 利涉大川,往有事也。先甲三日,後甲三日,終則有始,天行也: 蠱者有事而待能之時也。可以有為,其在此時矣。物巳說隨,則待夫作制以定其事也。進德修業,往則亨矣。故元亨,利涉大川也。甲者,創制之令也。創制不可責之以舊,故先之三日,後之三日,使令治而後乃誅也。因事申令,終則復始,若天之行用四時也。

Dịch sát: Cổ là thời có việc mà chờ người có khả năng. Có thể hành động, chính ở thời này. Sự vật đã duyệt tuỳ rồi thì chờ đặt chế độ để định việc ấy. Tiến đức tu nghiệp, tiến tới ắt hanh thông. Cho nên nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên. Giáp là lệnh sáng chế. Sáng chế không thể lấy cái cũ mà trách, cho nên trước đó ba ngày, sau đó ba ngày, khiến lệnh được trị rồi sau mới thi hành. Nhân việc mà ban lệnh, hết rồi lại bắt đầu, như trời vận hành bốn mùa.

Vương Bật chú trên hào từ:

  • Sơ lục: 處事之首,始見任者也。以柔巽之質,幹父之事,能承先軌,堪其任者也,故曰有子也。任為事首,能堪其事,考乃無咎也,故曰有子考無咎也。當事之首,是以危也。能堪其事,故終吉。 (Ở đầu việc, mới được giao phó. Với chất mềm thuận mà sửa việc cha, có thể nối theo đường cũ, đảm đương được, cho nên nói có con. Được giao ở đầu việc, đảm đương được, cha mới không lỗi, cho nên nói có con nối chí cha thì cha không lỗi. Đang đầu việc nên nguy. Đảm đương được nên cuối cùng tốt.)
  • Cửu nhị: 居於內中,宜幹母事,故曰幹母之蠱也。婦人之性難可全正,宜屈已剛。既幹且順,故曰不可貞也。幹不失中,得中道也。 (Ở trong mà đắc trung, nên sửa việc mẹ, cho nên nói sửa cái cổ của mẹ. Tính đàn bà khó có thể hoàn toàn ngay chính, nên uốn mình cho mềm. Đã sửa mà lại thuận, cho nên nói không thể cố chấp. Sửa mà không mất trung, là được đạo trung.)
  • Cửu tam: 以剛幹事,而無其應,故有悔也。履得其位,以正幹父,雖小有悔,終無大咎。 (Lấy cứng mà làm việc, mà không có ứng, cho nên có hối. Đạp được đúng vị, lấy chính sửa việc cha, tuy có chút hối nhỏ, cuối cùng không có lỗi lớn.)
  • Lục tứ: 體柔當位,幹不以剛而以柔和,能裕先事者也。然無其應,往必不合,故曰往見吝。 (Thể mềm đúng vị, sửa không bằng cứng mà bằng mềm hoà, có thể nới rộng việc trước. Nhưng không có ứng, tiến tới ắt không hợp, cho nên nói tiến tới gặp khốn.)
  • Lục ngũ: 以柔處尊,用中而應,承先以斯,用譽之道也。 (Lấy mềm ở ngôi tôn, dùng trung mà có ứng, tiếp nối cái trước bằng cách ấy, là đạo được khen.)
  • Thượng cửu: 最處事上而不累於位,不事王侯,高尚其事也。 (Ở trên hết của việc mà không bị ngôi vị ràng buộc, không thờ vua chư hầu, giữ việc mình ở chỗ cao thượng.)

Theo cách hiểu của Nhật Nguyệt, quẻ Cổ gợi điều gì?

Theo cách hiểu của Nhật Nguyệt, tên quẻ Cổ mang hai mặt: chỉ cái hư hỏng tích tụ và chỉ việc sửa cái hư hỏng ấy. Quái từ nói nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên, tức là thời này không chỉ là xấu, mà mở ra khả năng chấn chỉnh. Thoán truyện đặt việc ấy vào mạch hết rồi lại có đầu, như bốn mùa vận hành. Đại Tượng nói người quân tử theo đó chấn hưng dân và nuôi dưỡng đức, tức là hướng việc sửa chữa vào con người chứ không chỉ vào quy chế.

Theo cách hiểu của Nhật Nguyệt, sáu hào từ vẽ ra các thái độ khác nhau khi đối diện cái cũ đã hư: có người gánh việc sửa từ đầu nên nguy mà cuối cùng tốt; có người phải uốn mình khi sửa việc thuộc phạm vi mềm; có người sửa bằng cứng nên có chút hối mà không lỗi lớn; có người nới rộng cái hư cho qua nên tiến tới gặp khốn; có người sửa mà được khen; có người rời khỏi ngôi vị mà giữ chí cao. Đó là các thế đứng, không phải công thức áp cho mọi trường hợp.

Gặp quẻ Sơn Phong Cổ khi hỏi việc làm thì nên hiểu thế nào?

Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi công việc hoặc tổ chức đã tích tụ vấn đề, nên dành thời gian đầu để nhận diện đúng cái gốc, không chỉ chữa phần ngọn. Vương Bật chú rằng Cổ là thời có việc mà chờ người có khả năng, và sáng chế không thể lấy cái cũ mà trách, tức là đổi mới cần có lộ trình chứ không phá bỏ tức thời. Việc ra quyết định lớn về tiền bạc hay nhân sự nên cân nhắc kỹ, không nên dựa hoàn toàn vào một quẻ để quyết.

Gặp quẻ Cổ khi hỏi chuyện gia đình, tình cảm thì nên hiểu thế nào?

Gợi ý của Nhật Nguyệt: các hào Sơ lục, Cửu nhị, Cửu tam, Lục tứ, Lục ngũ nói về việc sửa cái cổ của cha mẹ, thuộc bối cảnh gia đình thời xưa với chuẩn mực riêng; đọc hôm nay nên hiểu là chuyện tiếp nối và chấn chỉnh những gì đã lệch trong nếp nhà, chứ không biến thành lời khuyên về hôn nhân hay vai trò nam nữ. Trong quan hệ gần gũi, việc nhận ra chỗ hư đã là phần lớn của việc sửa; còn kết quả cụ thể thì tuỳ hoàn cảnh, không nên khẳng định trước.

Gặp quẻ Cổ khi hỏi về sức khoẻ và thói quen cá nhân thì nên hiểu thế nào?

Gợi ý của Nhật Nguyệt: quẻ Cổ nói về cái hư tích tụ lâu ngày, nên nếu áp vào thói quen cá nhân thì hướng là rà lại nếp sinh hoạt cũ, những lối mòn đã thành cố tật. Đây là gợi ý để tự xem xét, không phải chẩn đoán hay lời khuyên y tế; vấn đề sức khoẻ cụ thể nên hỏi người có chuyên môn.

Bảng tra cứu nhanh: quẻ Sơn Phong Cổ

Khía cạnhNội dung
Số thứ tự trong 64 quẻ18
Tên chữ Hán蠱
Ký hiệu䷑
Tên tiếng AnhWork on What Has Been Spoiled
Quẻ thượng (ngoại quái)Cấn (Núi), hành Thổ, phương Đông Bắc
Quẻ hạ (nội quái)Tốn (Gió), hành Mộc, phương Đông Nam
Sáu hào, hào sơ ở dướisơ âm, nhị dương, tam dương, tứ âm, ngũ âm, thượng dương
TượngGió dừng dưới núi, vật để lâu sinh mối.
Luận giảiChỉ những việc tồn đọng lâu ngày cần được chỉnh đốn. Cổ nhân xem đây là lúc quay lại sửa gốc chứ không chắp vá. Nhận ra chỗ hỏng đã là phần lớn của việc sửa.

Số liệu trong bảng khớp với kết quả các công cụ tra cứu trên Nhật Nguyệt.

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Quẻ Sơn Phong Cổ có ý nghĩa gì trong tình yêu và hôn nhân?

Trong tình yêu và hôn nhân, quẻ Cổ cảnh báo về sự rạn nứt, hư hỏng tiềm ẩn do thói quen, thiếu quan tâm hoặc hiểu lầm tích tụ. Bài học là cần thành thật nhìn nhận vấn đề, chủ động sửa chữa, hàn gắn từ gốc, tránh để mâu thuẫn kéo dài dẫn đến đổ vỡ.

Quẻ Cổ tốt hay xấu khi gieo trong công việc?

Quẻ Cổ không xấu hoàn toàn. Nó cho thấy công việc đang có vấn đề, trì trệ, nhưng đồng thời mở ra cơ hội để cải tổ và đổi mới. Nếu bạn chủ động sửa chữa, có chiến lược rõ ràng, thì sẽ vượt qua khó khăn và đạt được thành công bền vững.

Làm thế nào để áp dụng ý nghĩa quẻ Cổ vào cuộc sống hàng ngày?

Hãy thường xuyên tự vấn bản thân, nhận diện những thói quen, suy nghĩ tiêu cực đang kìm hãm sự phát triển. Khi phát hiện vấn đề, đừng trì hoãn mà hãy lên kế hoạch sửa đổi cụ thể, kiên trì thực hiện và luôn giữ tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đón nhận cái mới.

Bài này thuộc chủ đề Kinh Dịch. Xem toàn bộ tiện ích và bài viết về Kinh Dịch.

Đọc tiếp

64 quẻ · Quẻ Sơn Phong Cổ

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. Ngô Tất Tố (dịch và chú giải), Kinh Dịch
  2. Richard Wilhelm và Cary F. Baynes (dịch), I Ching or Book of Changes, Princeton University Press (1950)
  3. Geoffrey Redmond và Tze-ki Hon, Teaching the I Ching (Book of Changes), Oxford University Press (2014)
  4. Chu Dịch, quẻ Sơn Phong Cổ (蠱), kèm Thoán truyện và Tượng truyện, bản chữ Hán Wikisource
  5. Vương Bật chú, Khổng Dĩnh Đạt sớ, Chu Dịch chính nghĩa, quẻ 蠱 (bản Wikisource)
  6. I Ching - Wikipedia
#KinhDịch#SơnPhongCổ#Quẻ18#PhongThủy#TriếtLýPhươngĐông