Giải mã quẻ Trạch Lôi Tùy trong Kinh Dịch: Cấu trúc và bài học
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Thân Vượng và Thân Nhược trong Bát Tự phản ánh sức mạnh của Nhật Can qua tương tác với Can Chi, giúp luận giải tính cách và vận hạn.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Can của mười hai cung trên lá số Tử Vi tính theo phép Ngũ Hổ Độn, dùng để định Ngũ hành cục, phi hóa Tứ Hóa và an can cho cung đại hạn.
Thai Phụ, Phong Cáo theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh (khởi Ngọ, khởi Dần) hay theo Văn Khúc đều ra một kết quả; nghĩa bằng sắc theo từng sách.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Giáp cung là hai cung kề hai bên một cung, tạo thế Kình Đà giáp Lộc Tồn, Tả Hữu giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Kỵ. Bài giải thích cách an sao và cách luận.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Sao Long Đức thuộc vòng Thái Tuế, an thuận từ cung mang chi năm sinh. Bài nêu cách an, bảng tra và cách hiểu theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Khám phá sao Thiên Lương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao phúc thọ, tính cách nhân từ nguyên tắc, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Giải mã sao Thái Âm trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc mặt trăng, tính cách dịu dàng nội tâm, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Phu Thê.
Sao Trường Sinh trong Vòng Trường Sinh của Tử Vi: nguồn gốc, cơ chế an sao và ý nghĩa 12 giai đoạn đời người, từ Đế Vượng đến Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Tử Vi có nhiều phái như Tam Hợp, Tứ Hóa, Trung Châu, Tân Biên. Cùng một lá số, mỗi phái đọc ra khác nhau vì khác bộ sao, cách an Tứ Hóa và cách luận vận hạn.
Sao Hữu Bật, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho quý nhân phù trợ và may mắn. Ý nghĩa và ảnh hưởng của sao này đến vận mệnh con người.
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.
Nhật Nguyệt tịnh minh là cách cục khi Thái Dương và Thái Âm cùng miếu vượng chiếu mệnh. Bài phân tích điều kiện thành cách và chỗ các phái chép khác nhau.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Sao Mộ trong Vòng Trường Sinh phản ánh chu kỳ sinh, trưởng, vượng, bệnh, tử. Mỗi giai đoạn mang sắc thái riêng, giúp hiểu vị trí Mộ trên lá số.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao chiếu mệnh năm 2027 tra theo Cửu Diệu, tính từ tuổi âm lịch. Bài phân tích chín sao, cách tra, ảnh hưởng và phân biệt với sao hạn Tử Vi.
Sao Đà La trong Lục Sát Tinh chủ về trì trệ, vướng mắc và rào cản ngầm. Phân tích đặc tính, cách an sao, ý nghĩa tại 12 cung và hướng hóa giải trên lá số.
Đại Lục Nhâm dùng mười hai Nguyệt tướng đổi theo trung khí để dựng thiên bàn, rồi an mười hai Thiên tướng từ Quý Nhân. Phân biệt hai lớp này và các dị bản.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.