Xem ngày theo việc
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không. Sách chọn ngày như Hiệp kỷ biện phương thư chỉ dùng Vũ Thủy làm mốc để tính, như câu "雨水後立夏前宜取魚" (từ sau Vũ Thủy tới trước Lập Hạ thì hợp việc đánh bắt cá), và không xếp ngày giao tiết Vũ Thủy vào ngày kiêng. Việc tốt xấu của từng ngày trong tiết do các phép chọn ngày khác quyết định, không do tiết khí.
Lấy từ bài “Tiết Vũ Thủy là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?”
Xem năm 2026 của anh chị trong một trang: sao chiếu mệnh, Tam Tai, công việc, tiền bạc, tình cảm.
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Chụp ảnh hoặc tự chọn từng nét mặt để xem lời đọc nhân tướng học, ảnh không bị lưu.
Chụp lòng bàn tay hoặc tự chọn ba đường chỉ tay chính để xem lời đọc, ảnh không bị lưu.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Nhập năm sinh của bố mẹ, xem từng năm, tháng, giờ sinh của con so với tuổi bố mẹ theo can chi, con giáp, nạp âm của dân gian.
Xem giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo trong ngày và giờ nào hợp với tuổi anh chị.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Kiêng kỵ dân gian khi khai trương, kinh doanh gồm chọn ngày giờ, tránh tháng cô hồn và nghi lễ mở hàng, nhưng thành bại vẫn dựa vào sản phẩm và dịch vụ.
Kiêng kỵ dân gian khi cúng ngày Rằm, mùng Một: tránh hoa quả giả, đồ chay giả mặn, không đốt quá nhiều vàng mã, không xê dịch bát hương, giữ tâm thành kính.
Khám phá nguồn gốc tháng cô hồn, các kiêng kỵ dân gian phổ biến và góc nhìn của Phật giáo về lễ Vu Lan, giúp bạn hiểu đúng để sống an lành, tránh mê tín.
Cửu Độc là chín ngày tháng 5 âm: 5, 6, 7, 15, 16, 17, 25, 26, 27. Kinh Sở tuế thời ký nói gì, kiêng gì, và ngày dương lịch các năm 2026 tới 2030.
Người Pu Péo kiêng cho cha ra ngoài khi con chưa đặt tên, vì tin trẻ sơ sinh dễ bị thế lực xấu quấy nhiễu. Tục lệ này gắn với quan niệm về linh hồn và bà mụ.
Hướng dẫn tra tuổi làm nhà năm Đinh Mùi 2027 theo ba hạn Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai, kèm cách tính, bảng tra và thứ tự thực hiện lễ động thổ tại gia.
Xem tuổi làm nhà theo hạn Kim lâu, Hoang ốc, Tam tai và tục mượn tuổi của người Việt, cùng góc nhìn phong thủy hiện đại về thế đất, hướng nhà.
Khám phá những kiêng kỵ dân gian phổ biến của người Việt trong thai kỳ và sau sinh, lý giải nguồn gốc và góc nhìn khoa học hiện đại.
Kiêng kỵ dân gian khi động thổ, xây nhà, nhập trạch: chọn ngày, hướng, nghi lễ cúng bái theo quan niệm âm dương ngũ hành, giúp hiểu đúng và ứng dụng hợp lý.
Quan niệm dân gian kiêng kỵ khi nhà có tang như kiêng hơi lạnh, người ốm không nên đi đám ma, cùng lý giải từ khoa học và Đông y để hiểu đúng.
Đám cưới truyền thống Việt Nam có nhiều kiêng kỵ như xem tuổi, chọn ngày lành, kiêng cô dâu ngoái đầu. Quan niệm này thể hiện mong ước hôn nhân suôn sẻ.
Khám phá những điều kiêng kỵ ngày Tết của người Việt theo phong tục xưa: kiêng quét nhà, kiêng cho lửa, kiêng làm vỡ đồ... và ý nghĩa tâm linh đằng sau.
Tục kiêng tên húy tổ tiên của người Việt: vì sao khấn giỗ phải đọc khẽ tên người đã khuất, có kiêng đặt tên con trùng tên ông bà, và tục này còn ở đâu.
Mất đồ khấn ông Địa là tục dân gian miền Tây và nhiều vùng quê Việt Nam. Bài hướng dẫn cách khấn, lễ vật, gieo quẻ hỏi việc và việc nên làm trước tiên.
Khám phá những món ăn thường bị kiêng kỵ trong những ngày đầu năm mới theo quan niệm dân gian Việt Nam, cùng lý giải nguồn gốc và góc nhìn văn hóa.
Hướng dẫn cách chọn người xông đất hợp tuổi gia chủ theo dân gian: tiêu chí, lễ vật, các bước thực hiện, kiêng kỵ và giới hạn cần biết trước Tết.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Nguyệt Kỵ ra sao và bác Dương Công kỵ nhật thế nào? Bài phân tích từ nguyên bản Hán văn, tách rõ tục thuyết và lệ cũ.
Giải mã nguồn gốc chữ "Tết" từ "Tiết", ý nghĩa "Nguyên Đán", lịch sử hình thành Tết cổ truyền Việt Nam và những góc nhìn học thuật về nguồn gốc ngày Tết.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Dần (Hổ) trong 12 con giáp: tính cách mạnh mẽ quyết đoán, Ngũ Hành Mộc, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Sinh con năm 2029 Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ: bố mẹ tuổi nào được tính là hợp hay xung theo can, chi, nạp âm, kèm bảng năm sinh 1984 tới 2001.
Lễ hội Kỳ Yên đình thần Thoại Ngọc Hầu ở An Giang gồm nghi thức rước sắc, tế lễ cổ truyền, tưởng nhớ danh thần có công khai phá vùng đất phương Nam.
Tam hợp Dần - Ngọ - Tuất (Hỏa cục) gồm Hổ, Ngựa, Chó: nguồn gốc Địa chi, nguyên lý tam hợp, đặc điểm tính cách và ứng dụng trong đời sống.
Người tuổi Dần nổi bật với lòng dũng cảm, tính cạnh tranh và sự khó lường. Tính cách, công việc, tài chính và các mối quan hệ theo quan niệm dân gian.
Lục hợp Dần Hợi là cặp địa chi tương hợp nhất trong 12 con giáp, thể hiện sự bổ trợ giữa Dần mạnh mẽ và Hợi mềm mại, mang ý nghĩa hòa hợp, tin cậy.
Tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi gồm bốn con giáp đối xứng trên vòng địa chi, thể hiện quy luật cân bằng âm dương và ảnh hưởng đến hợp tuổi làm ăn, cưới hỏi.
Tín ngưỡng dân gian Việt Nam gồm thờ cúng tổ tiên, thần linh, Đạo Mẫu, tín ngưỡng nông nghiệp và các nghi lễ của nhiều dân tộc. Tổng quan các nhánh chính.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Tục cúng giỗ trước một ngày gọi là lễ tiên thường, hôm sau mới là chính kỵ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách phân biệt và ý nghĩa của hai lễ này.
Bài hướng dẫn chi tiết cách chọn ngày giờ tốt cho cưới hỏi và động thổ theo phong tục dân gian Việt Nam, kèm danh sách lễ vật và các bước thực hiện cụ thể.
Tín ngưỡng thờ Ông Tà ở Nam Bộ bắt nguồn từ Neak Ta của người Khmer, phản ánh giao thoa văn hóa Việt - Khmer và ước vọng an cư, mùa màng tốt tươi.
Khám phá chi tiết ý nghĩa nhân tướng học của nốt ruồi ở ngực: vị trí bên phải, bên trái, gần tim và các quan điểm đa chiều về tính cách, vận mệnh, tình duyên.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Khám phá sơn hướng Dần trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong thực tế.
Nhiều người biết điều kiêng không có cơ sở khoa học mà vẫn làm theo. Tâm lý học gọi đó là chấp nhận (acquiescence), một cơ chế dung hòa trực giác và lý trí.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Sao Hóa Kỵ trong Tứ Hóa của Tử Vi chủ về phiền muộn, trắc trở, nhưng cũng là thuốc thử bộc lộ bản lĩnh. Vai trò của nó thay đổi tùy cung vị và sao kết hợp.
Nguyên thần sinh Dụng thần, kỵ thần khắc Dụng thần, cừu thần khắc nguyên thần và sinh kỵ thần. Tăng san bốc dịch chương 9 và 10 định nghĩa rõ quan hệ này.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Ca sĩ nhạc trẻ nổi tiếng cuối thập niên 1990 - đầu 2000
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.