Open data
Festivals and folk beliefs of the 54 ethnic groups of Vietnam
Festivals, rites and worship customs of the 54 ethnic groups of Vietnam, one row per festival, with each group's home region and language family. Extracted from 54 Nhật Nguyệt articles; every row cites the article it came from.
187 rows · 13 columns · version 1.0.0 · updated 2026-09-21
Conventions taken
This set is NOT engine output. It is a snapshot extracted from articles by machine and passed through two gates: the festival name must appear VERBATIM in the article body, and every number must appear in the article body. The extraction run of 21 September 2026 dropped 8 rows whose festival names did not match verbatim. The thoi_gian and dia_ban columns are left EMPTY where the article does not say, rather than guessed: 100 of 187 rows carry a time, 14 carry a location. An ethnic group often has several names in parallel use; dan_toc takes the name from the official list and ten_khac records an alternative where the article mentions one. Many festivals differ in date and practice between regions; this set records what the article describes, it does not survey individual villages.
| id | dan_toc | ten_khac | le_hoi | thoi_gian | dia_ban | y_nghia | noi_cu_tru | nhom_ngon_ngu | tin_nguong | bai_nguon | nguon | ghi_chu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| dantoc-001 | Ba Na | Hội làng | nhà rông | dịp cộng đồng làng quây quần | Gia Lai, Kon Tum và miền tây của Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Nghi lễ là một phần quan trọng của sinh hoạt cộng đồng, gắn chặt với nhà rông và với đời sống của làng | dan-toc-ba-na-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-45b3e1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ba-na-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-45b3e1 | |||
| dantoc-002 | Bru - Vân Kiều | lễ Khơi | để người vợ chính thức được coi là thành viên dòng họ nhà chồng | vùng Trường Sơn - Tây Nguyên, thuộc miền tây các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, tin vào các thần linh gọi là Yang | dan-toc-bru-van-kieu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-689e2c | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bru-van-kieu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-689e2c | ||||
| dantoc-003 | Brâu | Lễ cưới | nhà gái | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | ||||
| dantoc-004 | Brâu | Lễ lên nhà mới | khi nhà được khánh thành | cầu thần linh chứng giám, gắn việc dựng nhà với quan hệ cộng đồng | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | |||
| dantoc-005 | Brâu | Lễ ăn mừng cơm mới | sau ngày thu hoạch | được xem là Tết của người Brâu | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | |||
| dantoc-006 | Brâu | Tang lễ | khi có người qua đời | làng Đắc Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng các thần linh qua các nghi lễ vòng đời và nghi lễ liên quan đến nhà ở, mùa vụ | dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-brau-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-8faaae | ||||
| dantoc-007 | Bố Y | 30 tháng giêng | Tháng 1 | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-008 | Bố Y | Cơm mới | Tháng 8 hoặc tháng 9 âm lịch | Gắn với chu kỳ nông nghiệp, thường được tổ chức sau khi thu hoạch | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | |||
| dantoc-009 | Bố Y | Hàn thực | Theo lịch tiết | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-010 | Bố Y | Mùng 6 tháng 6 | Tháng 6 | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-011 | Bố Y | Nguyên đán | Đầu năm | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-012 | Bố Y | Rằm tháng 7 | Tháng 7 | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-013 | Bố Y | Rằm tháng giêng | Tháng 1 | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-014 | Bố Y | Đoan ngọ | Tháng 5 | Quản Bạ (Hà Giang) và Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái, thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai; nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Trên bàn thờ đặt ba bát hương thờ trời, táo quân và tổ tiên; dưới gầm bàn thờ đặt một bát hương thờ thổ địa | dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-bo-y-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b51ed9 | ||||
| dantoc-015 | Chu Ru | cúng sau mùa thu hoạch | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | |||||
| dantoc-016 | Chu Ru | cúng thần đập nước | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | |||||
| dantoc-017 | Chu Ru | lễ cúng Yang Wer | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | |||||
| dantoc-018 | Chu Ru | lễ cúng thần bơnung | tháng hai âm lịch | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | ||||
| dantoc-019 | Chu Ru | ăn mừng lúa mới | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | Hệ thống nghi lễ nông nghiệp gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước, thờ cúng thần đập nước, thần mương nước, thần lúa và thần linh ngự trị tại cây đại thụ Yang Wer | dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chu-ru-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-aa9af0 | |||||
| dantoc-020 | Chăm | Chàm | Bon Katê | giữa tháng mười âm lịch | tại các đền tháp | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||
| dantoc-021 | Chăm | Chàm | lễ Ramưwan | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||||
| dantoc-022 | Chăm | Chàm | lễ hạ điền | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||||
| dantoc-023 | Chăm | Chàm | lễ khai mương đắp đập | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||||
| dantoc-024 | Chăm | Chàm | lễ mừng lúa con | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||||
| dantoc-025 | Chăm | Chàm | lễ mừng lúa ra đòng | Ninh Thuận, Bình Thuận, và tại một số địa phương thuộc các tỉnh An Giang (trong đó có khu vực Châu Đốc), Tây Ninh, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh; Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà | nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia trong ngữ hệ Nam Đảo | thờ cúng tổ tiên gắn với nguyên tắc huyết hệ mẹ; đền tháp gắn bó với đời sống tinh thần | dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cham-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-184709 | ||||
| dantoc-026 | Chơ Ro | Cúng thần lúa | Dịp lễ trọng hàng năm, theo nông lịch và tuần trăng | Lễ gắn với chu kỳ canh tác rẫy, ăn mừng và tiếp khách | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | |||
| dantoc-027 | Chơ Ro | Cúng thần rừng | ba năm một lần | Dịp hội làng, cộng đồng tụ họp, chia vui và tái khẳng định quan hệ giữa các dòng họ trong làng | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | |||
| dantoc-028 | Chơ Ro | Lễ khánh thành nhà mới | Khi gia chủ dựng nhà | Dịp chia vui giữa gia chủ với dòng họ và buôn làng | vùng núi thấp thuộc tây nam và đông nam tỉnh Đồng Nai | Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần lúa và thần rừng, thực hành tang ma với thổ táng và tục tảo mộ | dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cho-ro-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-va-le-hoi-chinh-3fd954 | |||
| dantoc-029 | Chứt | lễ cúng hồn lúa | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | |||||
| dantoc-030 | Chứt | lễ sau gieo hạt | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | |||||
| dantoc-031 | Chứt | lễ xuống giống | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | |||||
| dantoc-032 | Chứt | lễ ăn mừng được mùa | vùng núi thuộc tỉnh Quảng Bình, cụ thể ở các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch và Minh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Thờ tổ tiên, tin vào các loại ma rừng, ma suối, thổ công, ma bếp, trong đó quan trọng nhất là ma làng | dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-chut-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-49d5aa | |||||
| dantoc-033 | Co | lễ có đâm trâu tế thần | đây cũng là ngày hội lớn trong làng | vùng tây bắc tỉnh Quảng Ngãi và tây nam tỉnh Quảng Nam, tập trung ở các huyện Trà Bồng và Trà Mi | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Hệ thống thờ cúng khá phong phú, thờ ma (ka muych) và thần (kơi, ma) như ma người chết, ma quế, ma cây đa, ma nước, thần bếp lửa; núi cao gọi là núi Ông núi Bà có thần linh trú ngụ | dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | ||||
| dantoc-034 | Co | tết gắn với sự kết thúc một mùa lúa rẫy | dịp sinh hoạt nhộn nhịp | vùng tây bắc tỉnh Quảng Ngãi và tây nam tỉnh Quảng Nam, tập trung ở các huyện Trà Bồng và Trà Mi | nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Hệ thống thờ cúng khá phong phú, thờ ma (ka muych) và thần (kơi, ma) như ma người chết, ma quế, ma cây đa, ma nước, thần bếp lửa; núi cao gọi là núi Ông núi Bà có thần linh trú ngụ | dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84d42a | ||||
| dantoc-035 | Cơ Ho | Tết | thường là tháng 12 dương lịch | ngoài trời trước nhà chủ hiến tế, trước nhà chủ làng hay ở mảnh đất rộng, bằng, cao ráo của làng | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | |||
| dantoc-036 | Cơ Ho | lễ nghi nông nghiệp | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | |||||
| dantoc-037 | Cơ Ho | lễ đâm trâu | trong dịp Tết | ngoài trời trước nhà chủ hiến tế, trước nhà chủ làng hay ở mảnh đất rộng, bằng, cao ráo của làng | Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ thần thánh (Yang) và ma quỷ (Chà), bàn thờ (nao) đặt ở chỗ trang trọng nhất trong nhà | dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-ho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-775668 | |||
| dantoc-038 | Cơ Tu | lễ dồn mồ | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | |||||
| dantoc-039 | Cơ Tu | lễ đâm trâu | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | |||||
| dantoc-040 | Cơ Tu | ăn tết theo làng | khoảng tháng Giêng, tháng Hai dương lịch, sau mùa tuốt lúa | miền núi tây bắc tỉnh Quảng Nam và tây nam tỉnh Thừa Thiên Huế | ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á) | có rất nhiều lễ cúng gắn với sản xuất và sức khỏe, phân theo bậc hiến sinh; làng có thể có vật thiêng cất giữ ở nhà chung như một thứ bùa | dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-tu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-802e22 | ||||
| dantoc-041 | Cống | lễ Tết hoa mào gà | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | |||||
| dantoc-042 | Cống | lễ cúng bản | tháng ba âm lịch | lễ cúng bản trước vụ gieo hạt | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | |||
| dantoc-043 | Cống | lễ cúng trên nương | cầu mong chim thú không phá hại | Lai Châu | Tạng - Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên 2, 3 đời theo phụ hệ, cùng với việc cúng ma bố mẹ vợ vào dịp tết. | dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-cong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c0d71 | ||||
| dantoc-044 | Cờ Lao | 15 tháng 7 | 15 tháng 7 âm lịch | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | ||||
| dantoc-045 | Cờ Lao | Tết Nguyên đán | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | |||||
| dantoc-046 | Cờ Lao | Tết mùng 3 tháng 3 | mùng 3 tháng 3 âm lịch | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | ||||
| dantoc-047 | Cờ Lao | mùng 5 tháng 5 | mùng 5 tháng 5 âm lịch | cúng hồn lúa | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | |||
| dantoc-048 | Cờ Lao | mùng 9 tháng 9 | mùng 9 tháng 9 âm lịch | Hà Giang, tập trung thành từng làng khoảng 15 tới 20 nóc nhà; gồm vùng núi đất thuộc huyện Hoàng Su Phì và vùng núi đá tai mèo thuộc huyện Đồng Văn | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cùng nhóm với tiếng La Ha, La Chí, Pu Péo, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Tin mỗi người có ba hồn; lúa, bắp và gia súc cũng đều có hồn; thờ tổ tiên ba hoặc bốn đời; thần đất là vị thần quan trọng được cả gia đình và toàn bản thờ cúng | dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-co-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0091e3 | ||||
| dantoc-049 | Dao | lễ cúng mụ | khi trẻ sơ sinh được ba ngày | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | ||||
| dantoc-050 | Dao | lễ cấp sắc | nghi lễ truyền thống của những người đàn ông Dao đến tuổi trưởng thành, đánh dấu việc người đàn ông được công nhận là thành viên chính thức trong cộng đồng và có vai trò trong các nghi lễ tôn giáo | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | ||||
| dantoc-051 | Dao | lễ phá ngục | ngày đầu trong ba ngày | giải thoát hồn cho người chết | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | |||
| dantoc-052 | Dao | lễ tắm hương hoa | ngày thứ hai trong ba ngày | tắm hương hoa cho người chết trước khi đưa hồn về bàn thờ tổ tiên trong nhà | vùng lưng chừng núi hầu khắp các tỉnh miền núi miền Bắc | ngữ hệ Hmông - Dao | vừa tin theo các tín ngưỡng nguyên thuỷ, các nghi lễ nông nghiệp, vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Khổng giáo, Phật giáo và nhất là Đạo giáo; Bàn vương được coi là thuỷ tổ của người Dao nên được cúng chung với tổ tiên từng gia đình | dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-dao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e30f40 | |||
| dantoc-053 | Gia Rai | lễ bỏ mả | là một nghi thức lớn trong quá trình tang lễ | các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk, thuộc khu vực Tây Nguyên | Malayô Pôlynêixa (ngữ hệ Nam Đảo) | theo vạn vật hữu linh, thờ các thần linh (Yang) như thần nhà, thần làng, thần nước, thần vua | dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | ||||
| dantoc-054 | Gia Rai | lễ đâm trâu | cúng thần | các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và Đắk Lắk, thuộc khu vực Tây Nguyên | Malayô Pôlynêixa (ngữ hệ Nam Đảo) | theo vạn vật hữu linh, thờ các thần linh (Yang) như thần nhà, thần làng, thần nước, thần vua | dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-gia-rai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-f99d32 | ||||
| dantoc-055 | Giáy | Thanh minh | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | |||||
| dantoc-056 | Giáy | Tết Nguyên đán | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | |||||
| dantoc-057 | Giáy | Đoan ngọ | Lào Cai (Bát Xát, Bảo Thắng, Mường Khương), Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn), Lai Châu (Phong Thổ, Mường Tè) | ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ cúng tổ tiên, táo quân, trời đất, thổ địa, thần giữ cửa | dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-giay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-c0e34a | |||||
| dantoc-058 | Giẻ Triêng | Tết dân tộc | thường sớm hơn tết Nguyên đán | theo làng | Vùng quanh quần sơn Ngọc Linh, thuộc địa bàn nay là tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam | Môn Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Đa thần, mọi vật và con người đều có siêu linh ẩn trú, thờ cúng nhiều thần linh gắn với sản xuất và sinh hoạt cộng đồng | dan-toc-gie-trieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-502d71 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-gie-trieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-502d71 | |||
| dantoc-059 | Hoa | Hán | Múa lân - sư tử - rồng | từ ngày 23 tháng chạp, tức ngày ông Táo lên trời, đến ngày 15 tháng giêng, tức Tết Nguyên tiêu | tại các chùa | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||
| dantoc-060 | Hoa | Hán | Thanh minh | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||||
| dantoc-061 | Hoa | Hán | Trung nguyên | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||||
| dantoc-062 | Hoa | Hán | Trung thu | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||||
| dantoc-063 | Hoa | Hán | Tết Nguyên tiêu | ngày rằm tháng giêng | đặc trưng lễ tết của người Hoa, với mọi hoạt động tập trung nhất của tín ngưỡng và văn hóa truyền thống đều được biểu hiện trong dịp này | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||
| dantoc-064 | Hoa | Hán | Tết Nguyên đán | thời điểm chuyển từ năm cũ sang năm mới theo âm lịch và kéo dài tới ngày rằm tháng giêng | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | |||
| dantoc-065 | Hoa | Hán | Đoan ngọ | Người Hoa cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố, trong đó tập trung hơn ở các đô thị và vùng đồng bằng, gồm Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, thành phố Hồ Chí Minh. | Tiếng nói của người Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng. | Nổi bật trong các tín ngưỡng dân gian của người Hoa là thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ; thờ cúng các vị thần phù hộ như thần bếp, thổ địa, thần tài; và một số vị thánh và bồ tát như Quan Công, bà Thiên Hậu, ông Bổn, Nam Hải Quan Âm. | dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hoa-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-973a04 | ||||
| dantoc-066 | Hrê | Lễ hội có đâm trâu | lễ hiến tế quy mô lớn, huy động cả cộng đồng tham gia | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | ||||
| dantoc-067 | Hrê | lễ cúng tập thể | dịp tết | làng | cầu mong mưa thuận và đủ nước | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | ||
| dantoc-068 | Hrê | tết | khoảng tháng 10, sau khi thu hoạch lúa | cúng cho trâu và lợn để cầu sinh sôi, cúng mời tổ tiên và cúng sức khoẻ cho mọi người trong nhà | miền tây tỉnh Quảng Ngãi, tập trung tại các huyện Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long, cùng huyện An Lão thuộc tỉnh Bình Định; một số ít sinh sống ở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tín ngưỡng đa thần, quan niệm mọi vật đều có hồn hay ma và con người bị các lực lượng siêu nhiên chi phối | dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-hre-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4e2ab9 | |||
| dantoc-069 | Hà Nhì | Tết cơm mới | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | |||||
| dantoc-070 | Hà Nhì | Tết mồng năm tháng năm | mồng năm tháng năm | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | ||||
| dantoc-071 | Hà Nhì | Tết năm mới | đầu tháng 10 âm lịch | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | ||||
| dantoc-072 | Hà Nhì | lễ tưởng nhớ tổ tiên dòng họ | tối 30 tết | tưởng nhớ tổ tiên dòng họ | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | |||
| dantoc-073 | Hà Nhì | rằm tháng 7 | rằm tháng 7 | Bát Xát (Lào Cai), Mường Tè (Lai Châu) | Nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, ngữ hệ Hán Tạng, gần với Miến hơn | Tin có linh hồn, thờ cúng tổ tiên, cúng bản và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp; thờ cúng theo gia đình, không thờ cúng chung toàn dòng họ | dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ha-nhi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-05a61f | ||||
| dantoc-074 | Khmer (Khơ Me) | Lễ chào mặt trăng (Ok Ang Bok) | Rằm tháng 10 âm lịch | Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ | Môn - Khơ Me | Thờ Phật, thờ tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp | dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | ||||
| dantoc-075 | Khmer (Khơ Me) | Tết Chuôn chnam Thmây (Chôl Chnăm Thmây) | Từ ngày 1 đến ngày 3 đầu tháng Chét theo Phật lịch, khoảng tháng 4 dương lịch | Tết mừng năm mới theo Phật lịch | Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ | Môn - Khơ Me | Thờ Phật, thờ tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp | dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-khmer-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1f250d | |||
| dantoc-076 | Kháng | cúng bố mẹ | ba năm một lần | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | ||||
| dantoc-077 | Kháng | tết Nguyên đán | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | |||||
| dantoc-078 | Kháng | tết cơm mới | Lai Châu và Sơn La | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma bố và có tục thờ ma mẹ; cúng bố mẹ ba năm một lần | dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-khang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-a83dfd | |||||
| dantoc-079 | Khơ Mú | lễ cúng bản | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | |||||
| dantoc-080 | Khơ Mú | lễ cúng ma nhà | trong các dịp tết và khi con cháu trong nhà đau ốm | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | ||||
| dantoc-081 | Khơ Mú | lễ cúng mường | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | |||||
| dantoc-082 | Khơ Mú | tết Nguyên đán | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | |||||
| dantoc-083 | Khơ Mú | tết cơm mới | sau vụ gặt tháng 10 âm lịch | là dịp vui của cả bản sau một thời gian lao động mệt nhọc | Các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Nghệ An | Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng năm loại ma quan trọng nhất: ma trời, ma đất, ma thuồng luồng, ma tổ tiên và ma nhà; ngoài ra còn có lễ cúng mường, lễ cúng bản, lễ cúng ma nhà và tục thờ ma dòng họ. | dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kho-mu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d7f3d5 | |||
| dantoc-084 | Kinh (Việt) | Lễ Hạ điền | Mùa vụ | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-085 | Kinh (Việt) | Lễ Thượng điền | Mùa vụ | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-086 | Kinh (Việt) | Lễ cơm mới | Sau mùa gặt | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-087 | Kinh (Việt) | Rằm tháng Bảy (Trung nguyên) | Tháng Bảy | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-088 | Kinh (Việt) | Rằm tháng Giêng | Tháng Giêng | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-089 | Kinh (Việt) | Tết Nguyên đán | Đầu năm | Tết lớn nhất trong một năm | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | |||
| dantoc-090 | Kinh (Việt) | Tết Thanh minh | Tiết Thanh minh | Có tục tảo mộ, cúng lễ | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | |||
| dantoc-091 | Kinh (Việt) | Tết Trung thu | Rằm tháng Tám | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-092 | Kinh (Việt) | Tết Đoan Ngọ | Tháng Năm | sống ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, tập trung đông nhất ở các vùng đồng bằng và đô thị | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, thuộc ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng quan trọng nhất của người Việt | dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-kinh-viet-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bfeee6 | ||||
| dantoc-093 | La Chí | Tết Nguyên đán | Hà Giang và Lào Cai, tập trung ở các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Cúng tổ tiên vào các dịp lễ Tết; tổ tiên được cúng ba đời đối với nam và hai đời đối với nữ | dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | |||||
| dantoc-094 | La Chí | Tết tháng tám | Hà Giang và Lào Cai, tập trung ở các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang | nhóm ngôn ngữ Ka Đai, trong ngữ hệ Thái, Ka Đai | Cúng tổ tiên vào các dịp lễ Tết; tổ tiên được cúng ba đời đối với nam và hai đời đối với nữ | dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-la-chi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ac7b9c | |||||
| dantoc-095 | La Ha | Yên Bái, Sơn La | Nhóm ngôn ngữ Ka Đai, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ tổ tiên trong gian nhà gọi là hóng; thờ thần dương vật (linga) và thần cung kiếm | dan-toc-la-ha-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-42e339 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-la-ha-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-42e339 | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc | |||||
| dantoc-096 | La Hủ | tết cơm mới | đầu tháng 10 hoặc tháng 11 | cầu mong cây cỏ tốt quanh năm | huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất vào các dịp cơm mới, tết tháng bảy, khi gieo xong lúa nương, khi cưới xin và khi ma chay; không có tục cúng vào ngày giỗ riêng | dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | |||
| dantoc-097 | La Hủ | tết tháng bảy | thờ cúng tổ tiên | huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, thuộc ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất vào các dịp cơm mới, tết tháng bảy, khi gieo xong lúa nương, khi cưới xin và khi ma chay; không có tục cúng vào ngày giỗ riêng | dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-la-hu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4302b5 | ||||
| dantoc-098 | Lào | Bun Pi May | tháng 4 âm lịch hằng năm | Lễ lớn nhất trong năm | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | |||
| dantoc-099 | Lào | Xo Nặm Phôn | lễ cầu mưa | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | ||||
| dantoc-100 | Lào | dâng lễ lên tháp | ngày rằm và ngày ba mươi hằng tháng | dâng lễ theo nghi thức Phật giáo, lễ vật chỉ có hoa quả | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | |||
| dantoc-101 | Lào | tục ăn cơm mới | các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu) và Sông Mã (Sơn La) | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Mỗi gia đình đều có nơi thờ tổ tiên; mỗi bản có một ông thầy cúng gọi là món chuyên cúng khi có người đau ốm; Phật giáo từng ảnh hưởng sâu sắc nhưng nay không còn tập quán theo Phật giáo, chỉ còn dấu vết trong di tích kiến trúc | dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lao-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d1bf58 | |||||
| dantoc-102 | Lô Lô | Cơm mới | Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang); Bảo Lạc (Cao Bằng); Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán-Tạng), gần với Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất; trên bàn thờ có bài vị hình nhân bằng gỗ vẽ mặt bằng than đen | dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | |||||
| dantoc-103 | Lô Lô | Rằm tháng Bảy | Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang); Bảo Lạc (Cao Bằng); Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán-Tạng), gần với Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất; trên bàn thờ có bài vị hình nhân bằng gỗ vẽ mặt bằng than đen | dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | |||||
| dantoc-104 | Lô Lô | Tết Nguyên đán | Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang); Bảo Lạc (Cao Bằng); Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán-Tạng), gần với Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất; trên bàn thờ có bài vị hình nhân bằng gỗ vẽ mặt bằng than đen | dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | |||||
| dantoc-105 | Lô Lô | Tết Đoan ngọ | Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang); Bảo Lạc (Cao Bằng); Mường Khương (Lào Cai) | Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán-Tạng), gần với Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên, bố mẹ và những người thân đã mất; trên bàn thờ có bài vị hình nhân bằng gỗ vẽ mặt bằng than đen | dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lo-lo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e8625d | |||||
| dantoc-106 | Lự | Cúng bản (căm bản) | Tháng giêng lịch Lự | Đầu bản, cạnh sông suối | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-107 | Lự | Cúng rừng thiêng (đóng căm) | Tháng 3 mồng 3 | Khu rừng thiêng | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-108 | Lự | Cúng tháng 6 mồng 6 | Tháng 6 mồng 6 | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | ||||
| dantoc-109 | Lự | Thờ cúng tổ tiên | Tháng giêng lịch Lự, tương đương tháng 10 âm lịch | Gian hóng trong nhà | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-110 | Lự | bun bẳng phay | Tháng 2 và tháng 3 theo âm lịch Lự | Lễ thả ống pháo sáng | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-111 | Lự | bun huất nặm | Tháng 11 và tháng 12 | Lễ té nước | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-112 | Lự | bun pi mày | Tháng giêng | Lễ mừng năm mới | Lai Châu, các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ và Điện Biên | Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, cúng bản, cúng rừng thiêng, các nghi lễ bun mang ảnh hưởng Phật giáo | dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-lu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-721aab | |||
| dantoc-113 | Mnông | Lễ hội đâm trâu | kết thúc mùa thu hoạch lúa hàng năm | tạ ơn trời đất và thần lúa, chuẩn bị cho một mùa vụ mới | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | |||
| dantoc-114 | Mnông | Sa ur | lễ chạm ngõ | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | ||||
| dantoc-115 | Mnông | Tám nsông | lễ thành hôn | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | ||||
| dantoc-116 | Mnông | Tâm ốp | lễ ăn hỏi | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | ||||
| dantoc-117 | Mnông | lễ khánh thành vào nhà mới | đánh dấu ngôi nhà từ công trình xây dựng thành nơi cư trú đã được cộng đồng và thần linh chứng nhận | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | ||||
| dantoc-118 | Mnông | tết ăn mừng cơm mới | kết thúc mùa thu hoạch lúa hàng năm | ăn mừng cơm mới, tạ ơn trời đất và thần lúa | miền trung Tây Nguyên nước ta, chủ yếu ở các huyện Lắk, M'Đrắk, Đắk Nông, Đắk Mil, Krông Pách, Ea Súp, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; một bộ phận ở phía bắc tỉnh Sông Bé (nay thuộc địa bàn Bình Phước và vùng lân cận) và tây nam tỉnh Lâm Đồng; về phía tây vươn tới miền đông Campuchia | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ cúng tổ tiên, thần lúa, trời đất; tang ma thổ táng, chia tài sản cho người chết để mang về thế giới Phan | dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mnong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-1b3f0b | |||
| dantoc-119 | Mông | Mèo, H'Mông | Tết 5 tháng 5 âm lịch | 5 tháng 5 âm lịch | Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Bắc Thái | ngữ hệ Mông - Dao | thờ cúng tổ tiên, ma nhà, ma cửa, ma bếp và thờ chung thổ thần của bản | dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | |||
| dantoc-120 | Mông | Mèo, H'Mông | Tết năm mới | đầu tháng 12 âm lịch | Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Bắc Thái | ngữ hệ Mông - Dao | thờ cúng tổ tiên, ma nhà, ma cửa, ma bếp và thờ chung thổ thần của bản | dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | |||
| dantoc-121 | Mông | Mèo, H'Mông | tết vào ngày 3 tháng 3 | 3 tháng 3 âm lịch | Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Hòa Bình, Bắc Thái | ngữ hệ Mông - Dao | thờ cúng tổ tiên, ma nhà, ma cửa, ma bếp và thờ chung thổ thần của bản | dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-17c3d7 | |||
| dantoc-122 | Mường | lễ nhóm lửa | Nghi lễ thể hiện sự coi trọng thần bếp trong đời sống của người Mường | Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ | Nhóm Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Đời sống tâm linh gắn chặt với vai trò của thầy mo; thờ cúng thần bếp | dan-toc-muong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-eeee00 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-muong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-eeee00 | ||||
| dantoc-123 | Mường | tế quạt ma | Nghi lễ trong tang lễ của người Mường | Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ | Nhóm Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á | Đời sống tâm linh gắn chặt với vai trò của thầy mo; thờ cúng thần bếp | dan-toc-muong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-eeee00 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-muong-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-eeee00 | ||||
| dantoc-124 | Mạ | lễ đâm trâu | khi kết thúc mùa rẫy | Lễ hiến sinh lớn nhất, tế thần linh | Tây Nguyên, tập trung trên các cao nguyên Bảo Lộc, Di Linh, Đạ Tẻ và lưu vực sông Đồng Nai, thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng; cũng có mặt ở Đồng Nai | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, trong ngữ hệ Nam Á | Tin có thần, gọi chung là Yang; thờ cúng nhiều Yang khác nhau, trong đó có Yang Hiu (thần nhà), Yang Koi (thần lúa) và Yang Bơnơm (thần núi) | dan-toc-ma-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-75dfaa | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ma-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-75dfaa | |||
| dantoc-125 | Mảng | Lễ mừng nhà mới | Ngày vui của cả bản, gồm nhiều nghi lễ phức tạp thể hiện đặc trưng tộc người | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | ||||
| dantoc-126 | Mảng | cúng hồn lúa | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||||
| dantoc-127 | Mảng | cúng mẹ lúa | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||||
| dantoc-128 | Mảng | cúng sau vụ thu hoạch | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||||
| dantoc-129 | Mảng | lễ gieo nương | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||||
| dantoc-130 | Mảng | tết Cơm mới | sau vụ gặt tháng 10 âm lịch | Dịp quan trọng để cộng đồng tạ ơn và cầu mong mùa màng tiếp theo | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||
| dantoc-131 | Mảng | tết Nguyên đán | Chủ yếu ở tỉnh Lai Châu, tập trung ở vùng Nặm Ban thuộc xã Nặm Ban, huyện Sìn Hồ | Nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ ma nhà, ma Đẳm (tổ tiên và dòng họ), ma bản; quan niệm vũ trụ bốn tầng | dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-mang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-84c4f1 | |||||
| dantoc-132 | Ngái | Hàn thực | 3-3 âm lịch | Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh | nhóm ngôn ngữ Hán, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, thần, Phật, ma rừng và vong hồn thập loại chúng sinh | dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | ||||
| dantoc-133 | Ngái | Tết Nguyên đán | đầu mỗi năm mới | Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh | nhóm ngôn ngữ Hán, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, thần, Phật, ma rừng và vong hồn thập loại chúng sinh | dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | ||||
| dantoc-134 | Ngái | Vu lan | 15-7 âm lịch | Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh | nhóm ngôn ngữ Hán, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, thần, Phật, ma rừng và vong hồn thập loại chúng sinh | dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | ||||
| dantoc-135 | Ngái | cơm mới | 10-10 âm lịch | Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh | nhóm ngôn ngữ Hán, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, thần, Phật, ma rừng và vong hồn thập loại chúng sinh | dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | ||||
| dantoc-136 | Ngái | Đoan ngọ | 5-5 âm lịch | Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh | nhóm ngôn ngữ Hán, trong ngữ hệ Hán - Tạng | Thờ cúng tổ tiên, thần, Phật, ma rừng và vong hồn thập loại chúng sinh | dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ngai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-4929c9 | ||||
| dantoc-137 | Nùng | Chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc nước ta, thường sống xen kẽ với người Tày. Địa bàn tập trung gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Bắc, Quảng Ninh, cùng một số địa phương phía nam như Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Lào Cai. | Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ tổ tiên là chính | dan-toc-nung-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b82b92 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-nung-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-b82b92 | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc | |||||
| dantoc-138 | Phù Lá | Lễ cúng bản | Tháng hai hằng năm | Lễ chung của cộng đồng bản | Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái và Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | thờ riêng tổ tiên nam và tổ tiên nữ; tổ tiên nam phù hộ cho sức khỏe, tổ tiên nữ phù hộ cho mùa màng | dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | |||
| dantoc-139 | Phù Lá | Lễ cơm mới | Mùa thu hoạch | Cúng ở nơi thờ tổ tiên nữ, do phụ nữ đại diện, nữ giới ăn cơm trước | Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái và Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | thờ riêng tổ tiên nam và tổ tiên nữ; tổ tiên nam phù hộ cho sức khỏe, tổ tiên nữ phù hộ cho mùa màng | dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | |||
| dantoc-140 | Phù Lá | Tết Nguyên đán | Đầu năm âm lịch | Dịp Tết lớn nhất, cũng là thời điểm dạy thầy cúng theo truyền khẩu | Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái và Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | thờ riêng tổ tiên nam và tổ tiên nữ; tổ tiên nam phù hộ cho sức khỏe, tổ tiên nữ phù hộ cho mùa màng | dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | |||
| dantoc-141 | Phù Lá | Tết tháng bảy | Tháng bảy âm lịch | Dịp Tết gắn với mùa vụ, cũng là thời điểm dạy thầy cúng | Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái và Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | thờ riêng tổ tiên nam và tổ tiên nữ; tổ tiên nam phù hộ cho sức khỏe, tổ tiên nữ phù hộ cho mùa màng | dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | |||
| dantoc-142 | Phù Lá | Tết tháng năm | Tháng năm âm lịch | Một trong các Tết chính của người Phù Lá | Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái và Lai Châu | nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, trong ngữ hệ Hán - Tạng | thờ riêng tổ tiên nam và tổ tiên nữ; tổ tiên nam phù hộ cho sức khỏe, tổ tiên nữ phù hộ cho mùa màng | dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-phu-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-e471fd | |||
| dantoc-143 | Pu Péo | Tết Nguyên đán | đêm 29, đêm 30, sáng mồng một, trong ba ngày tết | lễ tết chính, tiễn năm cũ và mừng năm mới, cúng tổ tiên | huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang | nhóm Ka Đai, trong ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ tổ tiên ba đời bằng hũ sành, tin mỗi người có 8 hồn, chín vía | dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | |||
| dantoc-144 | Pu Péo | lễ gọi hồn | đêm 30 Tết Nguyên đán | gọi hồn cho từng thành viên trong nhà | huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang | nhóm Ka Đai, trong ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ tổ tiên ba đời bằng hũ sành, tin mỗi người có 8 hồn, chín vía | dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | |||
| dantoc-145 | Pu Péo | lễ làm chay | vài năm sau khi chôn | cúng đưa hồn người chết về quê cũ | huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang | nhóm Ka Đai, trong ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ tổ tiên ba đời bằng hũ sành, tin mỗi người có 8 hồn, chín vía | dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | |||
| dantoc-146 | Pu Péo | lễ làm ma | huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang | nhóm Ka Đai, trong ngữ hệ Thái - Ka Đai | thờ tổ tiên ba đời bằng hũ sành, tin mỗi người có 8 hồn, chín vía | dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pu-peo-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-cb58a6 | |||||
| dantoc-147 | Pà Thẻn | cúng trước khi tra hạt | Hà Giang và Tuyên Quang | Hmông-Dao | Chủ yếu là thờ cúng tổ tiên trong nhà, cùng các tín ngưỡng liên quan đến nông nghiệp | dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | |||||
| dantoc-148 | Pà Thẻn | lễ cơm mới | Hà Giang và Tuyên Quang | Hmông-Dao | Chủ yếu là thờ cúng tổ tiên trong nhà, cùng các tín ngưỡng liên quan đến nông nghiệp | dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | |||||
| dantoc-149 | Pà Thẻn | lễ cầu mưa | Hà Giang và Tuyên Quang | Hmông-Dao | Chủ yếu là thờ cúng tổ tiên trong nhà, cùng các tín ngưỡng liên quan đến nông nghiệp | dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | |||||
| dantoc-150 | Pà Thẻn | tết nguyên đán | Hà Giang và Tuyên Quang | Hmông-Dao | Chủ yếu là thờ cúng tổ tiên trong nhà, cùng các tín ngưỡng liên quan đến nông nghiệp | dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-pa-then-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d4fdbd | |||||
| dantoc-151 | Ra Glai | lễ bỏ mả | khi có đủ điều kiện về kinh tế | vùng núi và thung lũng có độ cao từ 500 đến 1000 mét, tập trung ở các huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận), Bắc Bình (Bình Thuận) và một số nơi thuộc Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | tin vào thế giới thần linh, vong linh người chết và sự linh hoá của các loại thú vật; hàng năm thường xuyên diễn ra các nghi lễ cúng bái với việc hiến tế để mong thần linh giúp đỡ | dan-toc-ra-glai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0fabd5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ra-glai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0fabd5 | ||||
| dantoc-152 | Ra Glai | lễ mừng thu hoạch | khoảng tháng 1 đến tháng 2 dương lịch | vùng núi và thung lũng có độ cao từ 500 đến 1000 mét, tập trung ở các huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận), Bắc Bình (Bình Thuận) và một số nơi thuộc Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlynêxia, ngữ hệ Nam Đảo | tin vào thế giới thần linh, vong linh người chết và sự linh hoá của các loại thú vật; hàng năm thường xuyên diễn ra các nghi lễ cúng bái với việc hiến tế để mong thần linh giúp đỡ | dan-toc-ra-glai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0fabd5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ra-glai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-0fabd5 | ||||
| dantoc-153 | Rơ Măm | lễ bỏ mả | sau lễ mừng lúa mới | làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | vạn vật hữu linh, thờ cúng thần lúa và các lực lượng siêu nhiên, hiến tế gà, lợn hoặc trâu | dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | ||||
| dantoc-154 | Rơ Măm | lễ mừng lúa mới | sau khi thu hoạch mùa rẫy | dịp cộng đồng quây quần, chia sẻ thành quả lao động sau một vụ mùa | làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | vạn vật hữu linh, thờ cúng thần lúa và các lực lượng siêu nhiên, hiến tế gà, lợn hoặc trâu | dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | |||
| dantoc-155 | Rơ Măm | lễ đâm trâu | làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | vạn vật hữu linh, thờ cúng thần lúa và các lực lượng siêu nhiên, hiến tế gà, lợn hoặc trâu | dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ro-mam-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-ddc113 | |||||
| dantoc-156 | Si La | Lễ cúng bàn | cầu mong cả bản không ốm đau, bệnh tật, lợn gà không bị thú rừng bắt trong năm | Vài ba bản ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | Tạng Miến, gần với tiếng Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên; con cái thờ bố mẹ đã mất, thờ tổ tiên từ đời ông trở lên do người trưởng họ đảm nhận | dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | ||||
| dantoc-157 | Si La | lễ cúng hồn lúa | Cứ 7 năm | Vài ba bản ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | Tạng Miến, gần với tiếng Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên; con cái thờ bố mẹ đã mất, thờ tổ tiên từ đời ông trở lên do người trưởng họ đảm nhận | dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | ||||
| dantoc-158 | Si La | lễ cúng tổ tiên chung | Hàng năm vào hai kỳ, tết năm mới và tết cơm mới | tại nhà người trưởng họ | Vài ba bản ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | Tạng Miến, gần với tiếng Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên; con cái thờ bố mẹ đã mất, thờ tổ tiên từ đời ông trở lên do người trưởng họ đảm nhận | dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | |||
| dantoc-159 | Si La | tết cơm mới | Vài ba bản ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | Tạng Miến, gần với tiếng Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên; con cái thờ bố mẹ đã mất, thờ tổ tiên từ đời ông trở lên do người trưởng họ đảm nhận | dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | |||||
| dantoc-160 | Si La | tết năm mới | đầu tháng 12 âm lịch | Vài ba bản ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu | Tạng Miến, gần với tiếng Miến hơn | Thờ cúng tổ tiên; con cái thờ bố mẹ đã mất, thờ tổ tiên từ đời ông trở lên do người trưởng họ đảm nhận | dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-si-la-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-6a45f8 | ||||
| dantoc-161 | Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ) | Các tỉnh Đông Bắc: Bắc Thái, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Yên Bái | Cao Lan: nhóm Tày, Thái; Sán Chỉ: nhóm Hán | Thờ cúng tổ tiên, trời đất, thổ công, bà mụ, thần nông, thần chăn nuôi; phổ biến nhất là thờ Ngọc Hoàng, Phật Nam Hoa và Táo Quân | dan-toc-san-chay-cao-lan-san-chi-5da9bc | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-san-chay-cao-lan-san-chi-5da9bc | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc | |||||
| dantoc-162 | Sán Dìu | khai hoa tửu | tại nhà gái, trước hôm cô dâu về nhà chồng | nhà gái | uống mừng hạnh phúc cô dâu chú rể | vùng trung du Bắc Bộ, trong khu vực từ tả ngạn sông Hồng đổ về phía Đông | ngữ hệ Hán Tạng | thờ cúng tổ tiên, pháp sư và táo quân trên bàn thờ; thờ thổ thần ở miếu và thờ thành hoàng ở đình | dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | ||
| dantoc-163 | Sán Dìu | lên nhà mới | khi làm nhà xong | khởi đầu cuộc sống ở nhà mới | vùng trung du Bắc Bộ, trong khu vực từ tả ngạn sông Hồng đổ về phía Đông | ngữ hệ Hán Tạng | thờ cúng tổ tiên, pháp sư và táo quân trên bàn thờ; thờ thổ thần ở miếu và thờ thành hoàng ở đình | dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | |||
| dantoc-164 | Sán Dìu | soọng cô | về đêm, có những cuộc hát kéo dài suốt nhiều đêm | hát giao duyên nam nữ | vùng trung du Bắc Bộ, trong khu vực từ tả ngạn sông Hồng đổ về phía Đông | ngữ hệ Hán Tạng | thờ cúng tổ tiên, pháp sư và táo quân trên bàn thờ; thờ thổ thần ở miếu và thờ thành hoàng ở đình | dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | |||
| dantoc-165 | Sán Dìu | tết Đông chí | dịp tết Đông chí | cầu mong con đàn cháu đống | vùng trung du Bắc Bộ, trong khu vực từ tả ngạn sông Hồng đổ về phía Đông | ngữ hệ Hán Tạng | thờ cúng tổ tiên, pháp sư và táo quân trên bàn thờ; thờ thổ thần ở miếu và thờ thành hoàng ở đình | dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-san-diu-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-389b51 | |||
| dantoc-166 | Thái | Cư trú chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía bắc và bắc Trung Bộ, gồm Sơn La, Lai Châu, Nghệ An, Thanh Hoá, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Lâm Đồng và một số địa phương khác; sinh sống tập trung ở các cánh đồng thung lũng ven sông suối | Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai | Thờ cúng tổ tiên, thờ thần đất, thần núi, thần nước và các nghi lễ vòng đời | dan-toc-thai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-dfb102 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-thai-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-dfb102 | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc | |||||
| dantoc-167 | Thổ | các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá | nhóm ngôn ngữ Việt Mường, ngữ hệ Nam Á | thờ rất nhiều loại thần, ma, đặc biệt là các vị thần có liên quan đến việc đánh giặc và khai khẩn đất đai; trong phạm vi gia đình thờ cúng tổ tiên, cúng bà mụ, cúng vía | dan-toc-tho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-acbdd1 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tho-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-acbdd1 | bài không nhắc tên lễ hội nào, dòng này chỉ mang phần chung của dân tộc | |||||
| dantoc-168 | Tà Ôi | Tết cổ truyền | sau khi tuốt lúa, trước mùa rẫy mới | dải từ tây Quảng Trị (huyện Hướng Hóa) đến tây Thừa Thiên Huế (huyện A Lưới và Hương Trà), vùng núi Trường Sơn | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | tin mọi vật đều có siêu linh (vạn vật hữu linh); mỗi dòng họ có bàn thờ ở nhà trưởng họ; nhiều làng thờ chung một vật thiêng | dan-toc-ta-oi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-28a636 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-ta-oi-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-28a636 | ||||
| dantoc-169 | Tày | Hội lồng tồng | dịp sinh hoạt văn hóa cộng đồng quan trọng | vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc, trải từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | chủ yếu thờ cúng tổ tiên; ngoài ra còn thờ cúng thổ công, vua bếp và bà mụ | dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | ||||
| dantoc-170 | Tày | Tết Nguyên đán | mở đầu năm mới | vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc, trải từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | chủ yếu thờ cúng tổ tiên; ngoài ra còn thờ cúng thổ công, vua bếp và bà mụ | dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | ||||
| dantoc-171 | Tày | tết cơm mới | trước khi thu hoạch | vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc, trải từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | chủ yếu thờ cúng tổ tiên; ngoài ra còn thờ cúng thổ công, vua bếp và bà mụ | dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | ||||
| dantoc-172 | Tày | tết gọi hồn trâu bò | mùng 6 tháng 6 âm lịch, sau vụ cấy | vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc, trải từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | chủ yếu thờ cúng tổ tiên; ngoài ra còn thờ cúng thổ công, vua bếp và bà mụ | dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | ||||
| dantoc-173 | Tày | tết rằm tháng 7 | rằm tháng 7 | cúng các vong hồn | vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc, trải từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái | nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Thái - Ka Đai | chủ yếu thờ cúng tổ tiên; ngoài ra còn thờ cúng thổ công, vua bếp và bà mụ | dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-tay-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-9b9752 | |||
| dantoc-174 | Xinh Mun | lễ cúng bản | hằng năm | Cầu cho bản làng được yên ổn và mùa màng thuận lợi | Sơn La và Lai Châu | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng tổ tiên hai đời (bố mẹ và ông bà); lễ cúng bản hằng năm rất được coi trọng | dan-toc-xinh-mun-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d47970 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xinh-mun-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-d47970 | |||
| dantoc-175 | Xtiêng | Lễ hội đâm trâu | Tổ chức để mừng được mùa lớn, mừng chiến thắng kẻ thù, mừng làm ăn phát đạt hoặc mừng con cái lớn khôn. | Bình Phước, cùng một số cư dân ở Tây Ninh và Đồng Nai | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần linh, trong đó thần lúa giữ vị trí quan trọng; vật hiến tế là rượu, gà, lợn, trâu, bò. | dan-toc-xtieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-68b5f5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xtieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-68b5f5 | ||||
| dantoc-176 | Xtiêng | lễ cúng rơm | sau khi tuốt lúa rẫy xong, trước khi đốt rẫy vụ sau | Tạ ơn thần lúa sau một mùa. | Bình Phước, cùng một số cư dân ở Tây Ninh và Đồng Nai | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | Thờ cúng thần linh, trong đó thần lúa giữ vị trí quan trọng; vật hiến tế là rượu, gà, lợn, trâu, bò. | dan-toc-xtieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-68b5f5 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xtieng-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-68b5f5 | |||
| dantoc-177 | Xơ Đăng | lễ cúng mở đầu năm làm ăn mới | cầu mùa, cầu an, tránh rủi ro cho cộng đồng và cá nhân | tỉnh Kon Tum, hai huyện Trà My và Phước Sơn của Quảng Nam, huyện Tây Sơn của Quảng Ngãi, tập trung đông nhất ở vùng quần sơn Ngọc Linh | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me trong ngữ hệ Nam Á | tin vào sức mạnh siêu nhiên, thờ các thần như thần sấm sét, thần mặt trời, thần núi, thần lúa, thần nước | dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | ||||
| dantoc-178 | Xơ Đăng | lễ cúng thần nước | vào dịp sửa máng nước hàng năm | cầu mùa, cầu an, tránh rủi ro cho cộng đồng và cá nhân | tỉnh Kon Tum, hai huyện Trà My và Phước Sơn của Quảng Nam, huyện Tây Sơn của Quảng Ngãi, tập trung đông nhất ở vùng quần sơn Ngọc Linh | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me trong ngữ hệ Nam Á | tin vào sức mạnh siêu nhiên, thờ các thần như thần sấm sét, thần mặt trời, thần núi, thần lúa, thần nước | dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | |||
| dantoc-179 | Xơ Đăng | lễ trước ngày trỉa | cầu mùa, cầu an, tránh rủi ro cho cộng đồng và cá nhân | tỉnh Kon Tum, hai huyện Trà My và Phước Sơn của Quảng Nam, huyện Tây Sơn của Quảng Ngãi, tập trung đông nhất ở vùng quần sơn Ngọc Linh | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me trong ngữ hệ Nam Á | tin vào sức mạnh siêu nhiên, thờ các thần như thần sấm sét, thần mặt trời, thần núi, thần lúa, thần nước | dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | ||||
| dantoc-180 | Xơ Đăng | lễ đâm trâu | cầu mùa, cầu an, tránh rủi ro cho cộng đồng và cá nhân | tỉnh Kon Tum, hai huyện Trà My và Phước Sơn của Quảng Nam, huyện Tây Sơn của Quảng Ngãi, tập trung đông nhất ở vùng quần sơn Ngọc Linh | nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me trong ngữ hệ Nam Á | tin vào sức mạnh siêu nhiên, thờ các thần như thần sấm sét, thần mặt trời, thần núi, thần lúa, thần nước | dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-xo-dang-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-bc02a4 | ||||
| dantoc-181 | Ê Đê | Tết | tháng chạp (tháng 12 lịch âm) khi mùa màng đã thu hoạch xong | ăn mừng vụ mùa bội thu | tỉnh Đắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai và miền tây Phú Yên, Khánh Hòa | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia trong ngữ hệ Nam Đảo | quan niệm vạn vật hữu linh, thờ đấng sáng tạo Aê Điê và Aê Đu, thần đất (yang lăn), thần lúa (yang mđiê) và các thần linh khác | dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | |||
| dantoc-182 | Ê Đê | Tết (mnăm thun) | ăn mừng vụ mùa bội thu | tỉnh Đắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai và miền tây Phú Yên, Khánh Hòa | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia trong ngữ hệ Nam Đảo | quan niệm vạn vật hữu linh, thờ đấng sáng tạo Aê Điê và Aê Đu, thần đất (yang lăn), thần lúa (yang mđiê) và các thần linh khác | dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | ||||
| dantoc-183 | Ê Đê | lễ bỏ mả | kết thúc việc săn sóc vong linh và phần mộ | tỉnh Đắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai và miền tây Phú Yên, Khánh Hòa | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia trong ngữ hệ Nam Đảo | quan niệm vạn vật hữu linh, thờ đấng sáng tạo Aê Điê và Aê Đu, thần đất (yang lăn), thần lúa (yang mđiê) và các thần linh khác | dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | ||||
| dantoc-184 | Ê Đê | tế ăn mừng cơm mới (hmạ ngắt) | tỉnh Đắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai và miền tây Phú Yên, Khánh Hòa | nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia trong ngữ hệ Nam Đảo | quan niệm vạn vật hữu linh, thờ đấng sáng tạo Aê Điê và Aê Đu, thần đất (yang lăn), thần lúa (yang mđiê) và các thần linh khác | dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-e-de-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-2c7211 | |||||
| dantoc-185 | Ơ Đu | lễ đón tiếng sấm trong năm | bản Xốp Pột, xã Kim Đa, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An | mở hội tế trời, mổ trâu, bò, lợn ăn mừng | bản Xốp Pột và Kim Hoà, xã Kim Đa, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma nhà, hồn gốc ở chỏm tóc ở lại làm ma nhà, thờ trong một đời rồi làm lễ tiễn về với tổ tiên | dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 | |||
| dantoc-186 | Ơ Đu | tết Nguyên đán | bản Xốp Pột và Kim Hoà, xã Kim Đa, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma nhà, hồn gốc ở chỏm tóc ở lại làm ma nhà, thờ trong một đời rồi làm lễ tiễn về với tổ tiên | dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 | |||||
| dantoc-187 | Ơ Đu | tết cơm mới | bản Xốp Pột và Kim Hoà, xã Kim Đa, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An | Môn - Khơ Me, ngữ hệ Nam Á | thờ ma nhà, hồn gốc ở chỏm tóc ở lại làm ma nhà, thờ trong một đời rồi làm lễ tiễn về với tổ tiên | dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 | Nhật Nguyệt, rút từ bài dan-toc-o-du-noi-cu-tru-tieng-noi-tap-tuc-tho-cung-le-hoi-97e523 |
What the columns mean
id(string)- Stable row identifier, unchanged across versions
dan_toc(string)- Ethnic group name as it appears in the official list of 54
ten_khac(string)- Alternative name in parallel use, empty when the article mentions none
le_hoi(string)- Name of the festival or rite, copied verbatim from the article. Empty when the article names none
thoi_gian(string)- When it is held, as the article describes; empty when the article does not say
dia_ban(string)- Where it is held, as the article describes; empty when the article does not say
y_nghia(string)- Purpose of the rite, one sentence taken from the article
noi_cu_tru(string)- Main home region of the ethnic group
nhom_ngon_ngu(string)- Language group and family
tin_nguong(string)- Main beliefs and worship customs
bai_nguon(string)- Slug of the article this row was extracted from. Prefix with https://nhatnguyet.org/kien-thuc/bai-viet/ for the full URL
nguon(string)- Source text for this row, or tinh-toan when the value is computed
ghi_chu(string)- Where the schools disagree on this row; empty when they do not
Licence and limitations
Released under CC BY 4.0: reuse commercially, adapt freely, attribution is all that is asked.
Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0
This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.
Other reference tables
- The ten heavenly stems
- Compatibility matrix of the 12 earthly branches
- The twelve earthly branches
- The twelve day officers (Thap Nhi Truc)
- The 22 Major Arcana of the Tarot
- The 24 solar terms
- The 56 Minor Arcana cards
- Sexagenary cycle table (60 Hoa Giap)
- The 64 hexagrams of the I Ching
- The nine presiding stars (Cuu Dieu)
- Zodiac sign boundaries year by year, 1950 to 2050
- Retrieval evaluation set for Vietnamese folk belief and calendar
- Letter to number tables, Pythagorean and Chaldean
- Kua number and Bat Trach directions
- Where the schools disagree
- Auspicious hours across the sixty-day stem-branch cycle
- The sixty stem-branch pairs crossed: sounds, harmony, clash and element relation
- Vietnamese festivals mapped to solar dates, 2026 to 2030
- Vietnamese festivals, seasonal feasts and public holidays
- Vietnamese lunisolar calendar, 1900 to 2100
- Start moments of the 24 solar terms, 1900 to 2100
- Folk inauspicious days mapped onto solar dates, 2026 to 2035
- Tam Tai, Kim Lau and Hoang Oc by birth year and year in question
- Segments of the three Lo Ban rules