Quẻ Sơn Địa Bác - Ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Lễ đưa ông bà sau Tết khác nhau giữa ba miền: miền Bắc hóa vàng, miền Trung tiễn ông bà, miền Nam cúng tất, chung một nghi thức tạ năm mới và tiễn tổ tiên.
Lễ hóa vàng tiễn ông bà sau Tết thường làm từ mùng 3 đến mùng 10 tháng Giêng, phổ biến nhất là mùng 3. Mâm cỗ thay đổi theo vùng miền và điều kiện từng nhà.
Nghi lễ cúng Tết miền Nam gồm rước ông bà ngày 30, cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà, Tết nhà mùng Ba, tiễn ông bà mùng Bốn, kèm mâm cúng từng lễ.
Cúng tất niên có hóa vàng không: nhiều nhà hóa ít tiền vàng sau lễ tạ, lễ hóa vàng tiễn ông bà làm mùng 3 tới mùng 7 Tết. Mâm đặt trong nhà hay ngoài trời.
Nghi lễ cúng Tết miền Bắc từ 23 tháng Chạp tới lễ hóa vàng gồm những bước nào, lễ vật ra sao và vì sao có tục tiễn ông Táo, rước tổ tiên rồi hóa vàng.
Cây nêu được dựng từ 23 tháng Chạp và hạ xuống mùng 7 tháng Giêng, khép lại Tết Nguyên đán. Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và nghi lễ khai hạ.
Cúng cơm ba ngày Tết mùng Một, mùng Hai, mùng Ba gồm lễ Nguyên đán, Chiêu điện, Tịch điện và lễ Tạ. Bài nêu trình tự cúng và khác biệt tục lệ Bắc, Trung, Nam.
Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô ở Hà Giang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nổi bật với điệu múa Ma cỏ, người dẫn đường cho tổ tiên về dự lễ.
Lễ Sene Dolta còn gọi Sen Đôn Ta, Pchum Ben, lễ báo hiếu ông bà tổ tiên của người Khmer Nam Bộ. Tìm hiểu thời gian, nghi thức ở chùa và ở nhà, cùng ý nghĩa.
Tết Nào Pê Chầu của người Mông ăn sớm hơn Tết Nguyên Đán một tháng, vào đầu tháng Chạp, gồm lễ quét bồ hóng, cúng Xử Ka, tất niên, lấy nước lộc và hạ mâm.
Từ mùng 1 tới mùng 7 Tết, người Việt có những phong tục như xông đất, chúc Tết, hóa vàng, khai hạ. Tìm hiểu ý nghĩa và sự khác biệt giữa các vùng miền.
Đám giỗ miền Tây Nam Bộ thường có tiên thường chiều hôm trước, chánh giỗ hôm sau và hậu thường. Tục đãi khách, phần mang về phản ánh nếp sống nghĩa tình.
Tết xứ Huế kéo dài từ tháng Chạp đến mồng bảy tháng Giêng, giữ lễ Thướng tiêu, tục đạp đất, cúng Nguyên Đán chay và kho bánh mứt phong phú.
Văn hoá Nam Bộ gồm đình làng, tín ngưỡng thờ Bà, phương ngữ và nếp sống mở. Bài phân tích nguồn gốc, đặc điểm và sự khác biệt giữa các vùng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.