Dân tộc Khmer (Khơ Me): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Dân tộc Xinh Mun thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Sơn La và Lai Châu, có tục ở rể, thờ cúng tổ tiên hai đời và lễ cúng bản hằng năm.
Dân tộc Khơ Mú thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, cư trú lâu đời ở Tây Bắc Việt Nam, có hệ thờ cúng năm loại ma và tết cơm mới sau vụ gặt tháng 10 âm lịch.
Dân tộc Giẻ Triêng sống quanh quần sơn Ngọc Linh, nói tiếng nhóm Môn Khơ Me, thờ đa thần và giữ nhiều lễ thức nông nghiệp gắn với chu kỳ rẫy.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Chơ Ro cư trú chủ yếu ở vùng núi thấp Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có lễ cúng thần lúa và lễ cúng thần rừng tổ chức ba năm một lần.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.
Dân tộc Ơ Đu thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Tương Dương, Nghệ An, nổi bật với lễ đón tiếng sấm và tục thờ ma nhà.
Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.
Dân tộc Ba Na cư trú ở Gia Lai, Kon Tum và miền tây Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà; nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me và giữ nhiều lễ hội cộng đồng.
Dân tộc Tà Ôi sống ở tây Quảng Trị và tây Thừa Thiên Huế, nói nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, thờ cúng đa thần và có lễ hội gắn với chu kỳ canh tác rẫy.
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Cơ Ho cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, theo chế độ mẫu hệ, thờ thần Yang và ma Chà, có lễ ăn Tết đâm trâu sau mùa thu hoạch.
Dân tộc Bru - Vân Kiều có 94.598 người, cư trú dọc Trường Sơn ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Tiếng nói, thờ cúng và lễ hội chính.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
Văn hoá Tây Bắc gồm cộng đồng cư trú đa dân tộc, tín ngưỡng, lễ hội theo mùa và nghề thủ công truyền thống, mỗi nhóm ngành mang bản sắc riêng.
Lễ mừng cơm mới của người Khơ Mú ở Than Uyên, Lai Châu gồm cúng thổ địa, thỉnh mời tổ tiên, gieo nứa xin âm dương, tranh xôi đỏ và hát mừng cơm mới.
Tín ngưỡng dân gian Việt Nam gồm thờ cúng tổ tiên, thần linh, Đạo Mẫu, tín ngưỡng nông nghiệp và các nghi lễ của nhiều dân tộc. Tổng quan các nhánh chính.
Khám phá nguồn gốc lịch sử, truyền thuyết về Bà Chúa Kho thời Lý, ý nghĩa tâm linh của tục vay lộc đầu năm và các nghi lễ tại Đền Bà Chúa Kho, Bắc Ninh.
Lá bài The Fool số 0 trong Tarot nói về khởi đầu thuần khiết, tiềm năng vô hạn và bước nhảy của niềm tin, kèm biểu tượng vực thẳm và chú chó trắng.
Vô thường, khổ, vô ngã là ba dấu ấn của giáo pháp, giúp nhận diện thân tâm và thế giới đều biến đổi, bất toàn và không có thực thể cố định.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của lễ trưởng thành tuổi 18 trong đời sống hiện đại, đặc biệt là giá trị báo hiếu cha mẹ qua nghi thức tri ân đầy xúc động.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.
Cùng tuổi bố mẹ mà trang bảo hợp, trang bảo kỵ vì mỗi nơi chọn tiêu chí khác nhau trong hệ can chi: thiên can, địa chi hay nạp âm của năm sinh.
Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 8 trong Thần số học: tham vọng, quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng.
Khám phá Chính Ấn trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, cơ chế sinh khắc, ý nghĩa tính cách, sự nghiệp và ứng dụng thực tiễn trong luận mệnh.
Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.
Số Sứ Mệnh 7 trong thần số học thể hiện sự thông thái, phân tích sâu sắc và tâm linh. Xem chi tiết tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và quan hệ.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.