Khi nào đốt khăn tang: các mốc 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết và lễ xả tang, mãn tang
Hướng dẫn chi tiết các mốc đốt khăn tang, xả tang, mãn tang theo phong tục Việt Nam: 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cùng lễ vật và kiêng kỵ.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Hướng dẫn chi tiết các mốc đốt khăn tang, xả tang, mãn tang theo phong tục Việt Nam: 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cùng lễ vật và kiêng kỵ.
Phong tục tiếng Anh là custom, còn tập quán là usage, truyền thống là tradition. Phân biệt ba từ này và bảng từ vựng phong tục Việt dịch sang tiếng Anh.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, trình tự cúng và tảo mộ trong Tết Thanh Minh, kèm lưu ý an toàn và tôn trọng khác biệt vùng miền.
Lễ bỏ mả Pơ Thi của người Gia Rai đánh dấu sự kết thúc mối liên hệ giữa người sống và người chết, gắn với nghệ thuật tượng nhà mồ.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Khám phá sự khác biệt trong tập tục tang ma giữa ba miền Bắc - Trung - Nam: từ kích thước quan tài, thời điểm an táng, đến thói quen cải táng hay bốc mộ.
Quan niệm dân gian kiêng kỵ khi nhà có tang như kiêng hơi lạnh, người ốm không nên đi đám ma, cùng lý giải từ khoa học và Đông y để hiểu đúng.
Sau đám tang, người Việt còn nhiều lễ: ba ngày, tuần 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết và lễ trừ phục. Mỗi lễ có nguồn gốc và cách hiểu khác nhau.
Tang lễ miền Bắc truyền thống trải qua nhiều lớp nghi lễ: khâm liệm, nhập quan, phát tang, cúng cơm, tế ngu. Mỗi lớp mang một tầng nghĩa hiếu đạo riêng.
Khi người thân mất, gia đình cần làm gì từ lúc lâm chung tới an táng? Bài viết trình bày trình tự tang lễ truyền thống và các điểm cần lưu ý.
Tang lễ cổ truyền xứ Huế với nghi thức trọng lễ, tỉ mỉ thể hiện đạo hiếu, đang chuyển mình theo hướng văn minh đô thị qua Quyết định 2322/QĐ-UBND.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Khám phá vai trò của Mo Mường trong tang lễ, những áng mo tiễn đưa linh hồn người Mường về Mường Trời, cùng các giá trị văn hóa và thách thức bảo tồn di sản.
Tang lễ ở Huế nhiều nghi thức tỉ mỉ, coi trọng chọn ngày giờ khâm liệm, hạ huyệt; quy định mới giới hạn lễ tang 72 giờ, cấm rải tiền thật và vàng mã.
Khám phá tín ngưỡng vạn vật hữu linh, vai trò tiếng khèn trong tang lễ và lễ hội Gầu Tào cầu con, cầu phúc của người H'Mông (Mông) vùng cao Việt Nam.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Giỗ chạp, hiếu hỉ của người Hà Nội vận hành theo những quy tắc ngầm về thứ bậc, lời mời và cách ứng xử, gắn với cốt cách thanh lịch Tràng An.
Dân tộc Pu Péo có 903 người theo điều tra 2019, cư trú tại Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai. Tìm hiểu tập tục thờ cúng, cưới xin, ma chay và lễ tết.
Dân tộc Lô Lô thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến, cư trú chủ yếu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, có hai nhóm Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen cùng nhiều tập tục riêng.
Khám phá những điều kiêng kỵ ngày Tết của người Việt theo phong tục xưa: kiêng quét nhà, kiêng cho lửa, kiêng làm vỡ đồ... và ý nghĩa tâm linh đằng sau.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Cờ Lao cư trú ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, thờ thần đất và hồn lúa, ăn Tết Nguyên đán cùng các Tết mùng 3 tháng 3, mùng 5 tháng 5.
Cúng tuần thất là bảy lần cúng trong 49 ngày, lễ 49 ngày là chung thất, còn 100 ngày là tuần tốt khốc, tức thôi khóc. Nguồn gốc và cách cúng từng lễ.
Dân tộc La Hủ nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến, cư trú chủ yếu ở Mường Tè, Lai Châu, với tập tục thờ cúng tổ tiên và các lễ hội như tết tháng bảy, cơm mới.
Dân tộc Xơ Đăng gồm các nhóm Xơ Teng, Tơ Đrá, Mnâm, Ca Dong, Ha Lăng, Tà Trĩ, Châu, cư trú ở Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, thờ thần nước, thần lúa.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Chu Ru sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Ninh Thuận, nói tiếng nhóm Malayô-Polynêxia, theo chế độ mẫu hệ, thờ cúng gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước.
Dân tộc Bru - Vân Kiều có 94.598 người, cư trú dọc Trường Sơn ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Tiếng nói, thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Khám phá tín ngưỡng Then linh thiêng, cây đàn Tính và lễ hội xuống đồng Lồng Tồng của người Tày, dân tộc thiểu số đông dân nhất Việt Nam ở vùng Đông Bắc.
Dân tộc Pà Thẻn thuộc ngữ hệ Hmông-Dao, cư trú tại Hà Giang và Tuyên Quang, nổi bật với thờ cúng tổ tiên, lễ cơm mới và nghề dệt thổ cẩm truyền thống.
Dân tộc Chơ Ro cư trú chủ yếu ở vùng núi thấp Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có lễ cúng thần lúa và lễ cúng thần rừng tổ chức ba năm một lần.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc chí của Heonik Kwon cho thấy cúng cô hồn và thờ vong ở Quảng Nam, Quảng Ngãi là cách cộng đồng miền Trung sống cùng ký ức chiến tranh.
Khám phá những kiêng kỵ dân gian phổ biến của người Việt trong thai kỳ và sau sinh, lý giải nguồn gốc và góc nhìn khoa học hiện đại.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Nhà thơ, thầy thuốc, nhà giáo, tác giả truyện thơ Lục Vân Tiên và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.