Gieo quẻ hỏi việc
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Người Thổ thờ rất nhiều loại thần, ma, đặc biệt là các vị thần liên quan đến việc đánh giặc và khai khẩn đất đai. Trong gia đình, họ thờ cúng tổ tiên, làm lễ cúng bà mụ khi trẻ em đau ốm và cúng vía cho người lớn vào dịp lễ, tết hoặc khi đau ốm. Những vong hồn không được cúng trong nhà thì được lập miếu cúng ở ngoài trời.
Lấy từ bài “Dân tộc Thổ: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính”
Lập lá số Bát Tự theo ngày giờ sinh, đọc nhanh và xem đại vận.
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Chụp lòng bàn tay hay tự chọn ba đường chỉ chính để xem lời đọc.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Văn hoá đồng bằng Bắc Bộ gắn với làng xã, đình chùa, cổng làng, giếng cổ và nếp thờ cúng. Bài phân tích cấu trúc làng Việt cổ qua Đường Lâm, Phù Lưu, Phúc Xá.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Dân tộc Mông (Mèo, H'Mông) có 1. 393. 547 người theo điều tra 2019, gồm các nhóm Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Đỏ, Mông Đen, Mông Xanh.
Thờ cúng miền Nam gồm thờ Thành hoàng, Bà Chúa Xứ, thờ Mẫu, thờ cá Ông và gia tiên. Tìm hiểu nguồn gốc, đặc điểm dung hợp văn hóa và biến đổi ngày nay.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu) đúng phong tục truyền thống.
Cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng đầy tháng, thôi nôi cho bé, kèm bài văn khấn, lưu ý chọn ngày và sự khác biệt vùng miền.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tết Đoan Ngọ đúng chuẩn phong tục Việt, kèm các bước thực hiện cụ thể và lưu ý an toàn.
Cách sắm lễ và hành lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp theo phong tục ba miền: chọn ngày giờ, bày mâm cúng, thả cá chép đúng lễ nghi.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô ở Hà Giang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nổi bật với điệu múa Ma cỏ, người dẫn đường cho tổ tiên về dự lễ.
Hướng dẫn thực hành chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tất Niên cuối năm đúng chuẩn phong tục Việt, kèm bài văn khấn và những lưu ý quan trọng.
Nghi lễ cúng Tết miền Nam gồm rước ông bà ngày 30, cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà, Tết nhà mùng Ba, tiễn ông bà mùng Bốn, kèm mâm cúng từng lễ.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Dân tộc Xinh Mun thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Sơn La và Lai Châu, có tục ở rể, thờ cúng tổ tiên hai đời và lễ cúng bản hằng năm.
Cúng giỗ cần chuẩn bị gì? Từ lễ vật, mâm cúng, văn khấn đến trình tự trong ngày, bài viết tổng hợp tập tục kỵ nhật và hương hỏa theo nguồn sử liệu Việt Nam.
Dân tộc Chơ Ro cư trú chủ yếu ở vùng núi thấp Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có lễ cúng thần lúa và lễ cúng thần rừng tổ chức ba năm một lần.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn của người Việt.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Thờ cúng tổ tiên là phong tục lâu đời, chuẩn mực đạo đức và phần quan trọng trong đời sống tâm linh người Việt, với bàn thờ, ngày giỗ và lễ Tết.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Phong tục thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam khác nhau theo vùng miền, dân tộc và môi trường sống, từ bàn thờ gian giữa đến Cửu huyền thất tổ nơi đình làng.
Nghề đúc đồng thờ cúng ở Lộng Thượng, Ý Yên, Đại Bái: tinh hoa luyện kim trăm năm, quy trình chế tác cầu kỳ và nỗ lực giữ lửa nghề thời hiện đại.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Quảng Bình, có các nhóm Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng với tập tục thờ cúng và lễ hội riêng.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Thờ cúng miền Bắc gồm thờ tổ tiên, Thành hoàng, Mẫu và các nghi lễ dân gian, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và cầu mong bình an.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.
Lễ cúng cầu mưa của người Ê Đê ở Buôn Ma Thuột: nghi lễ nông nghiệp cổ xưa cầu thần Mưa, thần Nước ban mưa thuận gió hòa, do già làng chủ trì.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, bày mâm cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà đúng phong tục Việt, kèm lưu ý an toàn và sự khác biệt giữa ba miền.
Lễ cúng rước ông bà chiều 30 Tết là nghi thức Tất niên mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau chủ yếu ở mâm cỗ và mâm ngũ quả.
Cách bày mâm cúng Rằm tháng Giêng cho gia đình: mấy mâm, món chay hay mặn, thứ tự dâng lễ, cách sắp đĩa và những kiêng kỵ nên tránh ngày Tết Nguyên tiêu.
Hầu đồng là nghi lễ trung tâm của Đạo Mẫu, gồm nhiều giá đồng, thanh đồng nhập vai thánh Tứ Phủ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách hành lễ, phân biệt và các quan niệm.
Lễ cúng trưởng thành của người Ê Đê gắn với nghi thức tháo vòng kông thiêng, đánh dấu chàng trai tuổi 17 chính thức bước vào hàng ngũ người lớn.
Khám phá nguồn gốc lịch sử, truyền thuyết về Bà Chúa Kho thời Lý, ý nghĩa tâm linh của tục vay lộc đầu năm và các nghi lễ tại Đền Bà Chúa Kho, Bắc Ninh.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.