Tiết Lập Đông là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Quẻ Chấn (☳) trong Bát Quái tượng trưng cho sấm, mùa xuân và sự thức tỉnh, gồm một hào dương dưới hai hào âm, thể hiện năng lượng đổi mới.
Khám phá vị trí, đặc điểm và ý nghĩa tướng số của Đông Nhạc (gò má trái) trong hệ thống Ngũ Nhạc của nhân tướng học phương Đông.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Lục hợp Tỵ - Thân thể hiện sự hài hòa giữa trí tuệ và linh hoạt theo quan niệm phương Đông, cùng xem ý nghĩa trong tình duyên, công việc và cuộc sống.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Số 3 trong thần số học phương Đông tượng trưng cho sinh sôi, sáng tạo và Tam tài Thiên Địa Nhân, gợi mở cách hiểu và ứng dụng tích cực trong đời sống.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Số 2 chủ đạo trong thần số học phương Đông: tính cách, sứ mệnh, tình duyên, sự nghiệp và cách phát huy tiềm năng cân bằng, trực giác của con số này.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của số 8 trong thần số học phương Đông: biểu tượng của sự thịnh vượng, cân bằng âm dương, quyền lực và trí tuệ.
Khám phá ý nghĩa các đường chỉ tay chính như đường sinh đạo, trí đạo, tâm đạo và vận mệnh trong quan niệm phương Đông cùng góc nhìn khoa học.
Khám phá vai trò của mắt như Giám Sát quan trong nhân tướng học phương Đông: hình dáng, thần khí, màu sắc và ý nghĩa luận giải tính cách, trí tuệ, vận mệnh.
Khám phá ý nghĩa tướng mũi trong Ngũ Quan: hình dáng, khí sắc, vị trí và ảnh hưởng đến tài lộc, sự nghiệp theo nhân tướng học phương Đông.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của số 7 trong thần số học phương Đông: biểu tượng của trí tuệ, chiêm nghiệm, sự cô độc và hành trình tâm linh.
Khám phá ý nghĩa số 4 trong thần số học phương Đông: biểu tượng của sự ổn định, kỷ luật, thực tế và những bài toán cân bằng giữa vật chất và tinh thần.
Số 9 trong Thần số học phương Đông tượng trưng cho sự viên mãn, trí tuệ và lòng nhân ái. Tìm hiểu cách con số này định hình tính cách và sứ mệnh của bạn.
Số 1 trong Thần số học phương Đông tượng trưng cho khởi đầu, ý chí và tinh thần tiên phong. Tìm hiểu đặc điểm, điểm mạnh và thách thức của người mang số 1.
Khám phá ý nghĩa số 6 trong thần số học phương Đông: biểu tượng của sự hài hòa, trách nhiệm, tình yêu thương và mối liên hệ với ngũ hành, âm dương.
Số 5 trong Thần số học phương Đông gắn với Ngũ hành, Kinh Dịch và văn hóa Việt, tượng trưng cho sự cân bằng, chuyển hóa và sức sống.
Lục hợp Tý Sửu kết hợp trí tuệ linh hoạt của Chuột với sức bền của Trâu, thể hiện âm dương tương phối và sự hỗ trợ trong công việc, hôn nhân, quan hệ xã hội.
Lục hợp Dần Hợi là cặp địa chi tương hợp nhất trong 12 con giáp, thể hiện sự bổ trợ giữa Dần mạnh mẽ và Hợi mềm mại, mang ý nghĩa hòa hợp, tin cậy.
Lục hợp Thìn - Dậu là cặp hòa hợp nhất trong 12 con giáp, kết hợp uy quyền của Rồng với trí tuệ, sự tinh tế của Gà, thường nhắc trong tử vi, phong thủy.
Khám phá ý nghĩa Lục hợp Mão - Tuất trong văn hóa phương Đông: nguồn gốc, đặc điểm, ứng dụng trong tình duyên, sự nghiệp và phong thủy.
Lục hợp Ngọ - Mùi trong văn hóa phương Đông thể hiện quan hệ hỏa sinh thổ, âm dương bổ trợ, thường được xem là cặp địa chi hài hòa trong hôn nhân và hợp tác.
Tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi gồm bốn con giáp đối xứng trên vòng địa chi, thể hiện quy luật cân bằng âm dương và ảnh hưởng đến hợp tuổi làm ăn, cưới hỏi.
Tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gồm hai cặp xung khắc trong địa chi. Hiểu rõ tính cách đối lập giúp hóa giải mâu thuẫn trong quan hệ.
Tứ hành xung Tý, Ngọ, Mão, Dậu gồm hai cặp xung khắc trực tiếp. Bài viết lý giải nguồn gốc từ vị trí Địa chi, quy luật ngũ hành và cách hóa giải.
Thần số học phương Đông dựa trên Âm Dương Ngũ Hành, mỗi số từ 1 đến 9 ứng một hành. Cách tính từ ngày sinh và ý nghĩa từng số, khác phương Tây.
Ngày âm, tháng nhuận và tiết khí là kết quả tính thiên văn kiểm chứng được; còn ngày hoàng đạo, sao tốt xấu là lớp quy ước chọn ngày thêm vào sau đó.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Giờ Tý là mấy giờ? Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Bảng đối chiếu 12 canh giờ sang giờ đồng hồ, kèm hai cách tính ranh giới ngày ở giờ Tý.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Sử học ghi nhận tiếp xúc giữa chiêm tinh phương Tây, Ấn Độ và Đông Á thời Đường, nhưng Tử Vi Đẩu Số và Bát Tự vẫn là hệ tính riêng.
Nhân tướng học bắt nguồn từ đâu? Hành trình thuật xem tướng phương Đông qua Ấn Độ, Trung Hoa và dấu ấn trong văn hoá Việt, tiêu biểu là Truyện Kiều.
Đền Bạch Mã trấn Đông thờ thần Long Đỗ, vị thành hoàng của kinh thành Thăng Long. Tìm hiểu truyền thuyết, kiến trúc, lễ hội và ý nghĩa tín ngưỡng.
Hiệu ứng Barnum xuất hiện ở cả người phương Tây lẫn người Hoa, mức chấp nhận mô tả chung chung thay đổi tuỳ nguồn chiêm tinh được gán nhãn.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Tết Việt Nam và Trung Quốc lệch ngày do tính điểm sóc theo múi giờ khác nhau và quy tắc đặt tháng nhuận khác nhau, chứ không phải hai loại lịch riêng.
Táng thư định nghĩa nghìn thước là thế, trăm thước là hình: thế là đà núi chạy xa, hình là khối đất kết gần huyệt. Thế tới hình dừng thì khí tụ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.