Hôm nay tôi thế nào
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tương hợp nguyên tố Đất và Khí trong chiêm tinh: Đất mang ổn định, thực tế, Khí mang linh hoạt, ý tưởng mới, hai nguyên tố bổ trợ nhau.
Lửa và Khí trong chiêm tinh tương hợp tự nhiên: Khí thổi bùng ngọn lửa, mang ý tưởng mới, Lửa tiếp động lực để hiện thực hóa, cùng những thách thức tiềm ẩn.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của 4 nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước trong chiêm tinh học phương Tây và cách chúng định hình tính cách, hành vi của 12 cung hoàng đạo.
Khí trong phong thủy là dòng chảy vô hình mà Táng Thư nói 'thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ'. Bài giải nghĩa sinh khí, tử khí, tàng phong, đắc thủy.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Khí và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức, cách cân bằng và ý nghĩa trong các mối quan hệ.
Khám phá sự tương hợp giữa các cung Khí (Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình) trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách xây dựng mối quan hệ bền vững.
Quan niệm dân gian kiêng kỵ khi nhà có tang như kiêng hơi lạnh, người ốm không nên đi đám ma, cùng lý giải từ khoa học và Đông y để hiểu đúng.
Kiêng kỵ dân gian khi động thổ, xây nhà, nhập trạch: chọn ngày, hướng, nghi lễ cúng bái theo quan niệm âm dương ngũ hành, giúp hiểu đúng và ứng dụng hợp lý.
Khám phá nguyên tố Khí trong chiêm tinh học: đặc điểm tính cách, điểm mạnh, điểm yếu và cách tương tác với các nguyên tố khác.
Kiêng kỵ dân gian khi cúng ngày Rằm, mùng Một: tránh hoa quả giả, đồ chay giả mặn, không đốt quá nhiều vàng mã, không xê dịch bát hương, giữ tâm thành kính.
Kiêng kỵ dân gian khi khai trương, kinh doanh gồm chọn ngày giờ, tránh tháng cô hồn và nghi lễ mở hàng, nhưng thành bại vẫn dựa vào sản phẩm và dịch vụ.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Khám phá vai trò của sao Hóa Quyền trong bộ Tứ Hóa của Tử Vi, ý nghĩa quyền lực, sự nghiệp và cách luận giải khi sao này đóng ở các cung khác nhau.
Sao Hóa Lộc trong Tứ Hóa chủ về hanh thông và tăng trưởng, nhưng khi luận giải lá số Tử Vi cần xét bản chất cung an sao và các sao đi kèm để tránh hiểu sai.
Khám phá những kiêng kỵ dân gian phổ biến của người Việt trong thai kỳ và sau sinh, lý giải nguồn gốc và góc nhìn khoa học hiện đại.
Miệng là Xuất Nạp quan trong Ngũ Quan, cửa ngõ thu nhận dinh dưỡng và phát ra lời nói. Xem tướng miệng để luận phúc khí và tính cách.
Bốc mộ cải táng thường làm sau khi mãn tang, phổ biến từ ba đến năm năm; quy định hiện hành đòi tối thiểu 36 tháng. Nguồn gốc tục lệ và điều cần biết.
Phân tích bảy hiểu lầm phổ biến khi tự xem chỉ tay, những điểm mâu thuẫn giữa các trường phái dân gian, và cách nhìn khách quan, khoa học về thuật tướng tay.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Phục thần trong Lục Hào là hào dụng thần ẩn dưới hào khác khi quẻ thiếu lục thân cần tìm. Tăng San Bốc Dịch chỉ cách xác định và xét đoán hữu dụng.
Sinh con tháng nào tốt theo dân gian? Bài phân tích cách xét tháng sinh theo chi tháng, vì sao Bát Tự đổi tháng ở tiết khí còn Tử Vi dùng tháng âm lịch.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Hào Huynh Đệ trong Lục Hào là hào cùng hành với cung quẻ, tượng anh em, bạn bè, đối thủ. Bài phân tích khi nào nó là dụng thần, khi nào là kỵ thần cầu tài.
Tuổi Thân (Khỉ) trong 12 con giáp: tính cách thông minh, nhanh nhạy, bản mệnh hành Kim, tam hợp Thân Tý Thìn và các năm sinh tiêu biểu.
Tục kiêng tên húy tổ tiên của người Việt: vì sao khấn giỗ phải đọc khẽ tên người đã khuất, có kiêng đặt tên con trùng tên ông bà, và tục này còn ở đâu.
Phân tích các nguyên nhân khiến lá số tử vi đôi khi không ứng nghiệm: sai giờ sinh, chất lượng dữ liệu, kinh nghiệm thầy luận, và giới hạn của bộ môn.
Giỗ chay dùng món thực vật như gỏi cuốn, canh kiểm, bánh bèo, lẩu nấm, hợp khi người mất ăn chay hoặc gia đình theo Phật giáo và muốn tránh sát sinh.
Kim Lâu tính bằng tuổi mụ chia 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm. Bảng năm sinh phạm Kim Lâu khi cưới năm 2026, 2027, chỗ các sách tính khác nhau và năm tuổi.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Cách tính Hoang Ốc khi làm nhà theo cách đếm truyền thống: 6 cung Nhất Cát, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc, kèm bảng tra tuổi.
Phân tích tâm lý và bài học từ góc nhìn Phật giáo về việc chủ quan khi tử vi báo năm tốt. Hiểu đúng để không ỷ lại vào vận may mà bỏ quên nỗ lực tự thân.
Hào Thê Tài trong Lục Hào là hào có hành bị hành cung khắc, tượng trưng tiền của, vật dụng, giá cả, người làm công và là dụng thần của vợ khi người nam hỏi.
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh số 50 trong Kinh Dịch nói về cái vạc ba chân, biểu tượng nấu chín cái mới sau khi đã bỏ cái cũ, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Giỗ đầu (tiểu tường) giữ đúng ngày tháng âm của ngày mất năm sau, vì Gia lễ không đếm tháng nhuận; có nơi đếm đủ 12 tháng âm nên sớm hơn một tháng.
Thiền trong Phật giáo gồm thiền định và Thiền tông, có gốc từ Ấn Độ rồi truyền sang Trung Quốc và Việt Nam từ đầu Công nguyên tới thời Lý, Trần.
Dân tộc Khơ Mú thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, cư trú lâu đời ở Tây Bắc Việt Nam, có hệ thờ cúng năm loại ma và tết cơm mới sau vụ gặt tháng 10 âm lịch.
Dân tộc Ba Na cư trú ở Gia Lai, Kon Tum và miền tây Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà; nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me và giữ nhiều lễ hội cộng đồng.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.