Tới nội dung

Kết quả cho "Thiên Trạch Lý"

Quẻ Kinh DịchQuẻ Thiên Trạch Lý
  • Quẻ số 10 trong 64 quẻ (thứ tự Chu Dịch)
  • Trên ☰ Càn, dưới ☱ Đoài
  • Tên Hán: 履
Trả lời nhanh

Quẻ số 10 Kinh Dịch: Thiên Trạch Lý (履)

Quẻ số 10 theo thứ tự Chu Dịch là Thiên Trạch Lý (履), gồm quẻ thượng Càn ☰ (Trời) và quẻ hạ Đoài ☱ (Đầm); sáu hào từ dưới lên: dương, dương, âm, dương, dương, dương.

Quẻ thượng
Càn ☰ (Trời)
Quẻ hạ
Đoài ☱ (Đầm)
Sáu hào, từ dưới lên
dương, dương, âm, dương, dương, dương
Quẻ thác
15, Địa Sơn Khiêm
Quẻ tổng
9, Phong Thiên Tiểu Súc
Quẻ hỗ
37, Phong Hỏa Gia Nhân

Số thứ tự theo bản Chu Dịch thông hành (thứ tự Văn Vương). Kinh Dịch là một tác phẩm triết học cổ.

Từ điển › Phong thuỷ

Bát Trạch là gì?

Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.

Cập nhật 12/09/2026Thuật số truyền thống
Từ điển › Phong thuỷ

Đông Tứ Trạch là gì?

Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.

Cập nhật 12/09/2026Thuật số truyền thống
Từ điển › Phong thuỷ

Tây Tứ Trạch là gì?

Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.

Cập nhật 12/09/2026Thuật số truyền thống
Kiến thức › Đông phương › Phong thủy

Âm trạch là gì và phong thủy mộ phần khác dương trạch ở đâu: chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu của một ngôi mộ, và tục cải táng của người Việt liên quan tới phong thủy tới mức nào

Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.

Cập nhật 25/09/2026Thuật số truyền thống
Kiến thức › Đông phương › Phong thủy

Phong thủy có những phái nào và chúng tách ra từ đâu: từ Táng Thư của Quách Phác tới hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, rồi Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không

Phong thủy có những phái nào và tách ra từ đâu: hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không, cùng nguồn gốc từ Táng Thư.

Cập nhật 25/09/2026Thuật số truyền thống
Từ điển › Can Chi & con giáp

Thiên Can là gì?

Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.

Cập nhật 12/09/2026Lịch pháp và thiên văn
Quẻ số 10 Kinh Dịch: Thiên Trạch Lý (履) | Nhật Nguyệt