Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị thuộc cung hoàng đạo nào, kèm một câu cho hôm nay.
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Năm nay sao nào chiếu mệnh, có phạm Tam Tai không, theo năm sinh.
Tương hợp nguyên tố Đất và Khí trong chiêm tinh: Đất mang ổn định, thực tế, Khí mang linh hoạt, ý tưởng mới, hai nguyên tố bổ trợ nhau.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của 4 nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước trong chiêm tinh học phương Tây và cách chúng định hình tính cách, hành vi của 12 cung hoàng đạo.
Khám phá nguyên tố Khí trong chiêm tinh học: đặc điểm tính cách, điểm mạnh, điểm yếu và cách tương tác với các nguyên tố khác.
Nguyên tố Đất trong chiêm tinh gồm Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết: ổn định, thực tế, đáng tin cậy, kiên nhẫn, đôi khi cứng nhắc và quá thực dụng.
Các cung nguyên tố Lửa (Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã) kết hợp tạo nên mối quan hệ nhiệt huyết và đam mê, nhưng cũng dễ xung đột do cả hai đều bốc đồng.
Nhóm nguyên tố Nước gồm Cự Giải, Hổ Cáp, Song Ngư: nhạy cảm, đồng cảm, trực giác mạnh nhưng dễ tổn thương và bị cảm xúc chi phối.
Nguyên tố Lửa gồm Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã: nhiệt huyết, đam mê, bốc đồng, dễ nóng giận. Hiểu điểm mạnh, điểm yếu giúp họ cân bằng cảm xúc.
Chất Tiền (Pentacles) gắn với nguyên tố Đất, phản ánh vật chất, công việc và tài chính. Bài viết phân tích biểu tượng và hành trình từ Ace đến Ten.
Chất Gậy trong Tarot gắn với nguyên tố Lửa, tượng trưng cho năng lượng, đam mê và thôi thúc hành động. Hiểu từng lá giúp bạn đọc bài chính xác hơn.
Khám phá bộ ẩn phụ Chất Cốc (Cups) trong Tarot qua lăng kính nguyên tố Nước: biểu tượng, hành trình từ Ách đến Mười, và ý nghĩa của các lá hình người.
Chất Kiếm trong Tarot gắn với nguyên tố Khí, đại diện trí tuệ, logic, giao tiếp và sự thật, cùng những xung đột và lo âu khi tâm trí trở nên sắc bén quá mức.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Khí và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức, cách cân bằng và ý nghĩa trong các mối quan hệ.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Đất và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách để hai năng lượng này cân bằng, bền vững.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Lửa và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách dung hòa để tạo nên mối quan hệ bền vững.
Tương hợp Lửa và Đất trong chiêm tinh: đam mê gặp ổn định, đối lập nhưng bổ trợ. Điểm mạnh và thách thức để hai nguồn năng lượng hài hoà.
Lửa và Khí trong chiêm tinh tương hợp tự nhiên: Khí thổi bùng ngọn lửa, mang ý tưởng mới, Lửa tiếp động lực để hiện thực hóa, cùng những thách thức tiềm ẩn.
Tương hợp Đất - Đất giữa Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết: nền tảng ổn định và thực tế, nhưng dễ trì trệ nếu cả hai thiếu linh hoạt và ngại thay đổi.
Khám phá sự tương hợp giữa các cung Khí (Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình) trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách xây dựng mối quan hệ bền vững.
Tương hợp Nước - Nước trong chiêm tinh: Cự Giải, Bọ Cạp, Song Ngư dễ đồng cảm sâu sắc, nhưng cần ranh giới lành mạnh để tránh vòng xoáy cảm xúc.
Đá phong thủy hợp cung Xử Nữ: gợi ý các loại đá theo nguyên tố Thổ, Thủy, ý nghĩa từng loại và cách chọn phù hợp bản mệnh.
Lá bài Page of Wands trong Tarot: biểu tượng học, năng lượng nguyên tố Lửa và lời khuyên về sự khởi đầu, tò mò, đam mê khám phá bản thân.
Chiêm tinh phương Tây là gì? Tổng quan về bản đồ sao, 12 cung hoàng đạo, cung Mọc, cung Mặt Trăng, hành tinh cai quản và các nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Sư Tử (23/7 - 22/8), ý nghĩa của từng loại đá và cách chọn đá theo nguyên tố, màu sắc để tăng may mắn.
Lá bài 6 of Wands (6 Gậy) trong Tarot: biểu tượng học, ý nghĩa xuôi ngược, con số 6, nguyên tố Lửa và cách ứng dụng khi trải bài.
Lá bài 2 of Wands (2 Gậy) trong Tarot: biểu tượng học, nguyên tố Lửa, Hỏa Tinh và cung Bạch Dương, cùng góc nhìn xuôi ngược khi trải bài.
Thai nguyên, thai tức và mệnh cung trong Bát Tự: cách tính từ trụ tháng, trụ ngày và chi tháng, chi giờ, kèm đối chiếu cổ thư và điểm phái còn tranh cãi.
Văn hoá Tây Nguyên gắn với không gian cồng chiêng, nhà rông và chế độ mẫu hệ. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế vận hành và biến đổi của các yếu tố này.
Tam Nguyên Cửu Vận chia 180 năm thành ba nguyên, chín vận, mỗi vận 20 năm. Vận 9 từ 2024 tới 2043 đưa Cửu Tử làm vượng khí, thay Bát Bạch của vận 8.
Festival Trà Quốc tế Thái Nguyên 2026 dự kiến từ 30/10 đến 7/11 tại Quảng trường Võ Nguyên Giáp, chủ đề 'Thái Nguyên, Đệ nhất danh trà'.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Phật giáo Việt Nam gần hai mươi thế kỷ: từ trung tâm Luy Lâu, hoà vào tín ngưỡng bản địa, hưng thịnh thời Lý Trần, đến phong trào chấn hưng đầu thế kỷ 20.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Lễ giỗ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh tưởng niệm người khai phá Nam Bộ năm 1698, được ghi danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2025.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Nhà thơ, nhà văn hoá Việt Nam thời cận đại, được mệnh danh là Tam Nguyên Yên Đổ và nhà thơ của làng cảnh Việt Nam với chùm thơ thu
Đại thi hào dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, tác giả Truyện Kiều
Nhà văn, nhà báo lớn của văn học Việt Nam hiện đại, nổi tiếng với tùy bút và truyện ngắn như Vang bóng một thời, Người lái đò sông Đà, Chữ người tử tù
Nhà văn của những người lao động nghèo thành thị, tác giả của Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu và Cửa biển
Nhà thơ, danh thần khai hoang lập ấp thời Nguyễn
Nhà thơ, thầy thuốc, nhà giáo, tác giả truyện thơ Lục Vân Tiên và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Giá trị số của từng chữ cái trong hai hệ thần số học, kèm quy ước xử lý dấu tiếng Việt và chữ Đ.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.