Chín trung tâm trên biểu đồ Human Design: trung tâm định và trung tâm mở nghĩa là gì
Chín trung tâm trên biểu đồ Human Design gồm trung tâm định (màu) và trung tâm mở (trắng). Bài giải thích cơ chế, cách đọc và giới hạn của hệ thống này.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Trung tâm định là trung tâm được tô màu, được hiểu là hoạt động ổn định và nhất quán suốt đời. Trung tâm mở là trung tâm để trắng, được hiểu là nơi bạn tiếp nhận và khuếch đại năng lượng từ người khác, từ đó dễ bị điều kiện hóa. Đây là quy ước nội bộ của Human Design, không phải mô tả giải phẫu hay sinh lý đã được khoa học kiểm chứng.
Lấy từ bài “Chín trung tâm trên biểu đồ Human Design: trung tâm định và trung tâm mở nghĩa là gì”
Chín trung tâm trên biểu đồ Human Design gồm trung tâm định (màu) và trung tâm mở (trắng). Bài giải thích cơ chế, cách đọc và giới hạn của hệ thống này.
Nhật Chủ (Nhật Nguyên) là Thiên Can Trụ Ngày trong Bát Tự, đại diện bản thân và là trung tâm luận đoán. Tìm hiểu vai trò, cách dùng và phân biệt với Nhật Can.
Khám phá chi tiết sơn hướng Khôn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, tam hợp, cách luận cát hung và ứng dụng thực tiễn cho nhà ở, mộ phần.
Lập tinh bàn Huyền Không: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long.
Hầu đồng là nghi lễ nhập đồng trong Đạo Mẫu, khi thanh đồng được cho là các vị thánh Tứ Phủ giáng nhập qua từng giá đồng, kèm chầu văn riêng.
Lễ hội Phủ Dầy tại Nam Định vào tháng 3 âm lịch tôn vinh Thánh Mẫu Liễu Hạnh, trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ với nghi lễ chầu văn và hầu đồng.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 mở đầu phong trào giành độc lập, do Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo. Đền Hát Môn là trung tâm thờ tự linh thiêng.
Từ 'tâm linh' trong tiếng Việt đã đổi nghĩa ra sao so với từ điển thế kỷ 20, và giới nghiên cứu hiểu 'du lịch tâm linh' là gì qua thị trường tôn giáo.
Phi tinh năm Đinh Mùi 2027: Ngũ Hoàng tới phương Bắc, Tam Sát ở phía Tây, Thái Tuế ở Mùi (Tây Nam). Cách tính và lời của sách Trạch vận tân án.
Khám phá ý nghĩa của Trung Phủ (xương gò má) trong nhân tướng học: vị trí, đặc điểm tướng tốt xấu, mối liên hệ với quyền lực và tính cách.
Nạp âm Lư Trung Hỏa của Bính Dần và Đinh Mão trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, ý nghĩa phong thủy và lời khuyên cho người mệnh Hỏa này.
Sử liệu về Lý Hư Trung đời Đường và Từ Tử Bình đời Tống cho thấy Tử Bình có nguồn gốc nhiều lớp, sách gốc như Lý Hư Trung mệnh thư bị thêm bớt qua thời gian.
Khám phá vị trí và ý nghĩa của Trung Nhạc (sống mũi) trong học thuyết Ngũ Nhạc của nhân tướng học phương Đông, mối liên hệ với tính cách và vận thế con người.
Tìm hiểu Xuyên Tâm Sát là gì, cách nhận diện các dạng phổ biến trong nhà ở và các phương pháp hóa giải hiệu quả, an toàn theo phong thủy truyền thống.
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ thờ Thánh Mẫu và các vị thần cai quản vũ trụ, hướng con người đến ước vọng sức khỏe, may mắn.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Hoàng đế Quang Trung (Nguyễn Huệ) lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đánh tan 29 vạn quân Thanh trong chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa năm 1789.
Nạp âm Hải Trung Kim của Giáp Tý và Ất Sửu: vàng đáy biển ẩn mình, thuộc hành Kim, tính trầm lắng sâu sắc, kèm gợi ý màu sắc và hướng phong thủy.
Khám phá ý nghĩa nạp âm Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, sự tương sinh tương khắc và ứng dụng trong đời sống.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Hướng dẫn tra tuổi làm nhà năm Đinh Mùi 2027 theo ba hạn Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai, kèm cách tính, bảng tra và thứ tự thực hiện lễ động thổ tại gia.
Trùng tang là gì và vì sao người Việt chọn giờ nhập quan, kiêng ngày chôn cất? Nhân học đọc các tục lệ tang lễ như cách giảm bất an khi có người mất.
Tam Đình (三停) trong nhân tướng học chia khuôn mặt thành ba phần để luận đoán vận mệnh, tính cách. Định nghĩa, cách dùng và phân biệt với thuật ngữ dễ nhầm.
Tam đình là cách chia khuôn mặt thành ba phần: thượng đình từ chân tóc đến chân mày, trung đình từ chân mày đến chóp mũi, hạ đình từ chóp mũi đến cằm.
Tam Tai là ba năm liên tiếp theo quan niệm dân gian, lặp lại mỗi 12 năm, tính theo nhóm tam hợp của con giáp năm sinh: Thân Tý Thìn gặp năm Dần Mão Thìn.
Tam Hợp (三合) là nhóm ba Địa Chi hợp thành một cục ngũ hành trong 12 con giáp: Thân-Tý-Thìn, Hợi-Mão-Mùi, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu.
Tết Trùng Cửu mùng 9 tháng 9 âm lịch gắn với hoa cúc, tục lên cao và cầu thọ. Bài viết phân tích nguồn gốc, ý nghĩa số 9 và dấu vết thời Trần ở Việt Nam.
Tìm hiểu nạp âm Sa Trung Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc và vật phẩm phong thủy tương sinh, tương khắc.
Theo dân gian, năm Đinh Mùi 2027 tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm cuối tam tai; tuổi Mùi trực Thái Tuế, Sửu xung, Tuất hình, Tý hại. Các phái tính khác nhau.
Tam hội là ba chi liền nhau cùng một mùa, tam hợp ứng với Trường Sinh, Đế Vượng, Mộ của một hành. Bài so sánh lực, bán hội và chỗ các phái còn lệch nhau.
Nạp âm Sa Trung Kim trong Lục Thập Hoa Giáp: ý nghĩa ngũ hành, đặc điểm người mệnh Kim cát và ứng dụng phong thủy cho tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi.
Lễ hội đền Tép thờ Trung Túc Vương Lê Lai ở xã Kiên Thọ, Thanh Hóa có hai kỳ: 21/8 âm lịch và 8/1 âm lịch, theo lệ vua Lê Lợi đặt giỗ trước một ngày.
Khóa thể Lục Nhâm gọi tên quẻ theo tương quan sinh khắc giữa tứ khóa và tam truyền. Bốn thể nền là Nguyên Thủ, Trùng Thẩm, Tri Nhất và Thiệp Hại.
Tết Trung Thu ba miền đều sum vầy nhưng mỗi nơi một sắc thái: miền Bắc trọng lễ nghi, miền Trung náo nhiệt lễ hội, miền Nam ấm áp nghĩa tình.
Sao Tam Bích trong Cửu Tinh Huyền Không: nguồn gốc, ngũ hành, ý nghĩa cát hung khi phi tinh, các tổ hợp quan trọng và cách hóa giải hiệu quả.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
NSƯT, diễn viên hài kịch kỳ cựu, nổi tiếng với vai Táo Giao Thông trong chương trình Gặp nhau cuối năm
Chủ tịch Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC)
Ca sĩ, nhạc sĩ được mệnh danh "Nữ hoàng nhạc Việt" (Queen of V-pop)
158 câu hỏi đáp về 44 loại lễ cúng của người Việt Nam, ba thứ tiếng: câu người đọc thật hay hỏi (ngày giờ, mâm cúng, cách làm, khác biệt giữa các vùng) và lời đáp theo nguồn, kèm địa chỉ trang nguồn. Chỉ gồm câu đã soát.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.