Tới nội dung

Tri thức / Đông phương

Bát Tự

Trụ Tháng trong Bát Tự (Tứ Trụ) là gì?

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Trụ Tháng trong Bát Tự (Tứ Trụ) là gì?

Ảnh: Suzuki Harunobu, Art Institute of Chicago (CC0/Public Domain)

TL;DR: Trụ Tháng là một trong 4 trụ của Bát Tự, đại diện cho môi trường xã hội, sự nghiệp, thường được gán cho giai đoạn khoảng 16 đến 30 tuổi theo quy ước. Nó được xác định dựa trên tiết khí và Can của Năm, theo quy tắc lịch Can Chi, không theo mùng 1 âm lịch. Trụ Tháng còn gọi là Nguyệt Lệnh, nắm khí hậu của mùa và là nguồn năng lượng mạnh nhất trong Tứ Trụ. Chi tháng tàng nhiều can, mỗi can nắm lệnh một số ngày, nên hai người cùng Trụ Tháng vẫn có thể khác can đang nắm lệnh.

Trụ Tháng trong Bát Tự (Tứ Trụ) là gì?

Trụ Tháng là trụ thứ hai trong bốn trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ, mỗi trụ gồm một Thiên Can và một Địa Chi. Điểm khiến nó khác các trụ còn lại nằm ở chỗ Chi của nó, tức nguyệt lệnh, được xem là thước đo đầu tiên khi luận một lá số. Bài này đi theo trình tự: xác định Trụ Tháng, đo vượng suy, lấy cách cục, chọn dụng thần, nhận diện hai trường hợp đặc biệt là tòng cách và kiến lộc, dương nhận, rồi dừng lại ở chỗ các phái không thống nhất.

Tứ trụ: bốn cặp can chi, can của trụ ngày là Nhật chủ.
Tứ trụ: bốn cặp can chi, can của trụ ngày là Nhật chủ.

Trụ Tháng quyết định vượng suy và dụng thần thế nào?

Trụ Tháng là trụ cầm nguyệt lệnh, nên nó là nơi đầu tiên quyết định Nhật Chủ vượng hay nhược. Khi thân vượng, Trụ Tháng thường đóng vai kỵ nếu nó tiếp thêm khí cho Nhật Chủ, nhưng lại thành hỷ nếu nó mang hành tiết chế hoặc khắc chế. Khi thân nhược, Trụ Tháng là hỷ nếu sinh trợ cho Nhật Chủ, là kỵ nếu làm Nhật Chủ hao tán thêm. Trụ Tháng trở thành dụng thần khi hành của nó đúng là hành cần để cân lại lá số, chứ không chỉ vì nó nắm cách cục. Việc chọn theo phù ức, thông quan, điều hậu hay bệnh dược đều phải soi qua Trụ Tháng trước, còn tòng cách là ngoại lệ khi Nhật Chủ không còn chỗ dựa. Muốn nắm đầy đủ, xem Dụng thần trong Bát Tự và Thân vượng, thân nhược.

Trụ Tháng được xác định như thế nào?

Dựa trên tiết khí và Thiên Can của năm sinh, không dựa trên mùng 1 âm lịch.

Mỗi năm có 12 tháng, mỗi tháng ứng với một Địa Chi cố định. Ranh giới giữa các tháng là các tiết khí: Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh, Lập Hạ, Mang Chủng, Tiểu Thử, Lập Thu, Bạch Lộ, Hàn Lộ, Lập Đông, Đại Tuyết, Tiểu Hàn. Vì vậy một người sinh trước tiết khí vẫn thuộc tháng trước, dù lịch âm đã sang tháng mới.

Để xác định Can của Trụ Tháng, ta dùng bảng ngũ hổ độn dựa trên Can của Năm:

Can nămCan tháng Dần
Giáp hoặc KỷBính
Ất hoặc CanhMậu
Bính hoặc TânCanh
Đinh hoặc NhâmNhâm
Mậu hoặc QuýGiáp

Sau khi biết Can tháng Dần, các tháng tiếp theo đi theo vòng Can tăng dần. Ví dụ người sinh tháng Thân năm 2024 là năm Giáp Thìn: năm Giáp nên tháng Dần có Can Bính, đếm tiếp đến tháng Thân là tháng thứ bảy thì được Can Nhâm, vậy Trụ Tháng là Nhâm Thân.

Trụ Tháng khác gì tháng sinh thông thường?

Khác ở chỗ nó cắt theo tiết khí, không cắt theo mùng 1. Một người sinh ngày 5/2/2024 dương lịch, tính theo âm lịch là 26 tháng Chạp năm Quý Mão, nhưng vì đã qua tiết Lập Xuân nên Trụ Tháng được tính là tháng Dần của năm Giáp Thìn. Nếu chỉ nhìn lịch âm, ta sẽ gán sai cả Chi tháng lẫn Can tháng, và sai luôn từ bước nguyệt lệnh trở đi.

Nhân nguyên tư lệnh là gì và vì sao cùng một Trụ Tháng lại khác nhau?

Nhân nguyên tư lệnh là can đang thực sự nắm quyền trong Chi tháng tại đúng ngày sinh, không phải can tháng ghi trên trụ. Chi tháng thường tàng nhiều can, và mỗi can nắm lệnh một số ngày tính từ tiết khí mở đầu tháng đó. Vì vậy hai người cùng một Trụ Tháng vẫn có thể khác can đang nắm lệnh, và kết luận có thể khác nhau.

Theo Trích Thiên Tủy, chương Nguyệt lệnh, với tháng Dần: 7 ngày đầu sau Lập Xuân do Mậu thổ nắm lệnh, 8 ngày kế do Bính hỏa, 15 ngày cuối do Giáp mộc. Uyên Hải Tử Bình lấy ví dụ tháng Tý: sinh từ ngày 1 tới ngày 10 thì lấy Nhâm, từ ngày 11 trở đi lấy Quý.

Trích Thiên Tủy cũng cho ví dụ cho thấy chỉ cần đổi ngày sinh trong tháng là đổi cả kết luận. Một trường hợp là Giáp Tuất, Bính Dần, Mậu Dần, Bính Thìn, sinh 15 ngày sau Lập Xuân, khi ấy Giáp nắm lệnh, Bính hóa Sát sinh thân, luận là danh lợi song toàn. Một trường hợp khác là Giáp Tuất, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Thân, sinh 6 ngày sau Lập Xuân, khi ấy Mậu nắm lệnh, mộc còn non, thổ lạnh cần hỏa, giờ Thân vừa tiết khí của thân vừa đặt Bính vào đất tuyệt, luận là cả đời vất vả. Can chi năm và tháng như nhau mà kết quả ngược nhau.

Cũng trong Trích Thiên Tủy, lệnh tháng được ví như ngôi nhà còn nhân nguyên như hướng nhà. Khi so can tháng thấu ra với nhân nguyên đang nắm lệnh: nếu can suy mà chi vượng, hay can vượng mà chi suy, thì cát hung ngang nhau; nếu cả hai cùng vượng, ví dụ tháng Dần Bính nắm lệnh mà không có thủy, thì phúc lực lớn; nếu cả hai cùng suy, ví dụ tháng Dần Mậu nắm lệnh mà can thấu mộc, chi tàng thủy, thì sinh họa.

Tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (tạp khí) đọc thế nào?

Bốn tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là tạp khí vì Chi tháng tàng nhiều can khác hành, không thuần một khí. Tử Bình Chân Thuyên chương 16 dạy lấy can nào thấu ra thiên can hoặc hội thành cục làm dụng. Ví dụ Giáp sinh tháng Thìn: nếu thấu Mậu thì dùng Thiên Tài, thấu Quý thì dùng Chính Ấn, thấu Ất là Nguyệt Kiếp, gặp Thân Tý thì dùng thủy Ấn; nếu không thấu cũng không hội thì luận theo thổ. Chương 17 của cùng sách bác thuyết cho rằng Tài Quan nhập khố buộc phải xung mới phát, vì xung Chi tháng tứ khố dễ làm bật gốc của chính can đã thấu ra.

Xung Trụ Tháng nặng nhẹ ra sao?

Xung Trụ Tháng không phải mọi trường hợp đều nặng như nhau. Từ Nhạc Ngô trong phần chú chương 25 viết xung đề cương quan trọng hơn xung các trụ khác, trong đó Dần Thân Tị Hợi xung là nặng vì khí còn non, Tý Ngọ Mão Dậu xung thì thành hay bại tùy cục, còn Thìn Tuất Sửu Mùi xung là nhẹ. Chỗ này dẫn lại ý Trích Thiên Tủy: sinh phương phạ động, khố nghi khai, bại địa phùng xung tử tế suy.

Trụ Tháng gắn với cung vị và mốc tuổi nào?

Cách gắn cung vị và mốc tuổi cho Trụ Tháng có căn cứ trong sách, nhưng không thống nhất giữa các sách. Uyên Hải Tử Bình ghi can tháng là cha, chi tháng là mẹ và anh em, tháng là đề cương; nếu Trụ Tháng mang Quan tinh, Ấn thụ thì khảng khái thông minh, nguyệt lệnh có dụng thần thì được lực cha mẹ. Tử Bình Chân Thuyên chương 23 gọi nguyệt chi là cung cha mẹ. Từ Nhạc Ngô trong phần chú chương 21 chia năm nguyên, tháng hanh, ngày lợi, giờ trinh, mỗi phần 15 năm, và đây là gốc của cách gán Trụ Tháng cho khoảng 16 tới 30 tuổi.

Cần nói rõ: mốc 16 tới 30 tuổi là quy ước chia 15 năm, không phải phép tính suy ra từ nguyệt lệnh.

Trụ Tháng liên quan gì tới Đại Vận?

Uyên Hải Tử Bình, mục Luận Đại vận, viết nguyệt lệnh cũng là thiên nguyên, hành vận khởi từ trụ tháng; sách ví Trụ Tháng như mầm cây và mỗi lần giao vận như ghép cây. Chỗ vận đổi phương, tức Sửu sang Dần, Thìn sang Tị, Mùi sang Thân, Tuất sang Hợi, gọi là chuyển giác và là lúc cần xem kỹ, còn Dần Mão Thìn liền một khí thì không tính là đổi.

Đại vận đi từ trụ tháng, thuận hay nghịch theo giới tính và âm dương can năm.
Đại vận đi từ trụ tháng, thuận hay nghịch theo giới tính và âm dương can năm.

Trụ Tháng mang ý nghĩa gì trong luận giải?

Trụ Tháng thường được gán cho môi trường xã hội và sự nghiệp, cho cung cha mẹ trong một số trường phái, và cho giai đoạn khoảng 16 đến 30 tuổi. Việc gán cung theo tuổi là quy ước của từng phái, không phải dữ kiện suy ra từ nguyệt lệnh, nên nên tách bạch hai lớp này khi đọc.

Về mặt kỹ thuật, Trụ Tháng còn là điểm mốc để tính Đại Vận, tức vận trình mười năm một lần. Can của Trụ Tháng được dùng làm mốc khởi, kết hợp với giới tính và năm Dương hay Âm để suy ra chiều thuận hay nghịch. Đây là lý do vì sao sai Trụ Tháng thì không chỉ sai phần luận tính cách, mà sai luôn toàn bộ trục thời gian của lá số.

Ứng dụng thực tiễn theo thứ tự nào?

Theo thứ tự đã dựng ở trên: xác định Trụ Tháng trước, vì nó cho nguyệt lệnh. Từ nguyệt lệnh đo vượng suy bằng đắc lệnh, đắc địa, đắc thế. Từ vượng suy và nguyệt lệnh lấy cách cục, đồng thời kiểm tra xem Chi tháng có rơi vào kiến lộc hoặc dương nhận của Nhật Can không. Trước khi chọn dụng thần, kiểm tra xem lá số có rơi vào tòng cách không, vì nếu có thì nguyên tắc chọn đổi hẳn. Nếu không rơi vào tòng cách, chọn dụng thần theo một trong bốn cách, có ghi rõ đang dùng cách nào. Cuối cùng mới xét các yếu tố như xung, hợp của Trụ Tháng với các trụ khác.

Một điểm cần lưu ý: nếu Trụ Tháng bị xung bởi Chi của trụ Năm hoặc trụ Ngày, nguyệt lệnh bị lay, và mọi kết luận rút ra từ nó đều yếu đi. Nếu Can và Chi của Trụ Tháng hợp nhau, khí tháng được xem là hài hòa hơn. Đây là lớp kiểm tra sau cùng, không phải lớp thay thế cho các bước chính.

Chỗ các sách không thống nhất về Trụ Tháng

Có mấy điểm cần nêu đủ hai bên thay vì lặng lẽ chọn một. Thứ nhất, số ngày nhân nguyên tư lệnh không thống nhất: Trích Thiên Tủy cho tháng Dần có 7 ngày Mậu thổ đầu tháng, còn bài quyết ám tàng trong Uyên Hải Tử Bình chỉ nói tới Bính rồi Giáp. Ngay trong bình chú Tử Bình Chân Thuyên, Ất dư khí trong tháng Thìn được ghi là 20 ngày sau Thanh Minh ở chương 3, 18 ngày ở chương 16 và 10 ngày ở chương 17.

Thứ hai, cung vị của Trụ Tháng: Uyên Hải Tử Bình cho chi tháng là mẹ và anh em, Tử Bình Chân Thuyên gọi là cung cha mẹ, còn một số tuyển tập đời sau gán trụ tháng cho anh chị em.

Thứ ba, mốc tuổi 16 tới 30 là quy ước chia 15 năm theo Từ Nhạc Ngô, không phải phép tính bắt buộc.

Bài tổng quan chủ đề: Tử vi là gì? Tổng quan cách xem và các khái niệm nền tảng

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Trụ Tháng có phải là tháng sinh âm lịch không?

Không hoàn toàn. Trụ Tháng dựa trên ranh giới Tiết khí, không phải mùng 1 âm lịch. Ví dụ, sinh sau tiết Lập Xuân nhưng vẫn trong tháng Chạp âm lịch thì vẫn được tính là tháng Dần của năm mới. Vì vậy, Trụ Tháng có thể lệch so với tháng âm lịch thông thường.

Tại sao Trụ Tháng được gọi là Nguyệt Lệnh?

Nguyệt Lệnh nghĩa là 'mệnh lệnh của tháng', vì nó đại diện cho khí hậu, thời tiết của mùa sinh, tạo ra nguồn năng lượng mạnh nhất trong Tứ Trụ. Nó quyết định sự vượng suy của các hành, ảnh hưởng đến toàn bộ lá số.

Làm sao để xác định Can của Trụ Tháng?

Dựa vào Can của Năm và bảng Ngũ Hổ Độn. Ví dụ, năm Giáp hoặc Kỷ thì tháng Dần có Can Bính, từ đó suy ra Can của các tháng tiếp theo. Công thức này đã được mã hóa trong lịch Can Chi, có thể tra cứu nhanh qua các phần mềm hoặc bảng tra.

Đọc tiếp

Tứ trụ · Trụ tháng

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. Lời giải bài toán lịch Can Chi - Báo Nhân Dân
  2. Trần Đoàn (tương truyền), Tử Vi Đẩu Số toàn thư
  3. Thiên Lương, Tử Vi nghiệm lý
#BátTự#TứTrụ#TrụTháng#NguyệtLệnh#TửVi#PhongThủy