Thần số học
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không có sao nào tự nó là "tốt nhất" một cách tuyệt đối. Mỗi Thập Thần chỉ tốt hay xấu tùy vào việc nó có phải là dụng thần (sao có lợi) của lá số hay không, điều này phụ thuộc vào Nhật Chủ mạnh hay yếu và cấu trúc tổng thể của tám chữ.
Lấy từ bài “Thập Thần Trong Bát Tự Là Gì? Ý Nghĩa 10 Sao Trong Tứ Trụ”
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Chụp lòng bàn tay hoặc tự chọn ba đường chỉ tay chính để xem lời đọc, ảnh không bị lưu.
Thập Thần là mười mối quan hệ sinh khắc giữa Nhật Chủ và các can chi trong lá số Bát Tự, dùng để luận đoán tính cách, sự nghiệp, tài lộc và quan hệ.
Bát Tự đọc người thân qua hai lớp: cung vị (trụ năm, trụ tháng, chi ngày, trụ giờ) và thập thần (Ấn, Tài, Quan Sát, Thực Thương, Tỷ Kiếp).
Thập Thần trong Bát Tự gồm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Chính Tài, Thiên Tài, Chính Quan, Thất Sát, Chính Ấn, Thiên Ấn.
Khám phá toàn diện về Thực Thần trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, cách ứng dụng trong luận đoán tài năng, sự nghiệp và vận hạn.
Khám phá Chính Ấn trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, cơ chế sinh khắc, ý nghĩa tính cách, sự nghiệp và ứng dụng thực tiễn trong luận mệnh.
Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.
Thiên Ấn (Kiêu Thần) trong Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, tương tác với các Thập Thần và cách ứng dụng khi luận đoán vận mệnh.
Thương Quan trong Bát Tự đại diện cho sáng tạo, tài năng và sự thể hiện bản thân. Khi vượng và được chế hóa tốt, sao này mang lại trí tuệ, thành công.
Khám phá ý nghĩa sâu xa của Thất Sát trong Bát Tự: biểu tượng của áp lực, thử thách và sức mạnh tiềm ẩn, cùng cách ứng dụng trong luận mệnh và cải vận.
Bát Tự đọc công việc và tiền bạc qua tổ hợp Thập Thần: Quan Sát, Tài tinh, Thực Thương sinh Tài, Sát Ấn và Quan Ấn tương sinh, kèm bảng tra.
Chính Quan trong Bát Tự là thần khắc nhật chủ khác âm dương, chủ về danh vọng, kỷ luật và chồng với nữ mệnh. Phân tích cách thành cách, Tài sinh và Ấn hóa.
Tìm hiểu khái niệm Dụng Thần trong Bát Tự: cách xác định, vai trò cân bằng Ngũ Hành, và ứng dụng thực tiễn trong luận giải lá số Tứ Trụ.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Văn Xương Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày ra chi, chủ học hành chữ nghĩa, nhưng nặng nhẹ còn tuỳ thập thần và vị trí, không hứa hẹn đỗ đạt.
Khám phá nạp âm Giản Hạ Thủy, nước dưới khe, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, cùng ý nghĩa ngũ hành, đặc điểm và ứng dụng trong chiêm nghiệm.
Nhị thập bát tú trực nhật là cách phối 28 tú vào ngày theo bảy nguyên Giáp Tý, chu kỳ 420 ngày. Hiệp kỷ biện phương thư ghi lại phép này và đưa ra lời phê.
Tìm hiểu về nạp âm Sơn Đầu Hỏa trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc điểm, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng phong thủy và lời khuyên cho người mệnh này.
Nạp âm Sơn Hạ Hỏa của tuổi Bính Thân và Đinh Dậu: đặc tính ngũ hành, màu sắc hợp, ý nghĩa phong thủy và cách ứng dụng trong đời sống.
Ông Địa và Thần Tài là cặp thần linh được thờ chung trên bàn thờ thấp, đặt gần cửa ra vào tại nhiều nhà và cửa hàng Việt Nam, gắn với tín ngưỡng dân gian.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Tinh bàn Huyền Không có phục ngâm, phản ngâm, hợp thập, liên châu tam ban quái, thất tinh đả kiếp: mỗi cục một lớp thông tin, không đảo ngược hình thế xấu.
Thắp mấy nén hương là đúng? Dân gian thường thắp 1, 3 hay 5 nén vì số lẻ là số dương; Việt Nam phong tục chỉ ghi một nén, vài nén, năm ba nén tuỳ dịp.
Lục Thập Hoa Giáp là chu kỳ 60 tổ hợp Can Chi trong lịch pháp truyền thống, gắn với nạp âm Ngũ Hành và ứng dụng trong tử vi, phong thủy.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Khám phá ý nghĩa nạp âm Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, sự tương sinh tương khắc và ứng dụng trong đời sống.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Từ nữ thần Po Inư Nagar của người Chăm đến Thiên Y A Na Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Việt, qua lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang.
Nạp âm Thoa Xuyến Kim của Canh Tuất và Tân Hợi: vẻ đẹp quý phái, tính cách thanh lịch và những lưu ý khi ứng dụng Ngũ Hành trong đời sống.
Khám phá ý nghĩa của nạp âm Thành Đầu Thổ (Mậu Dần, Kỷ Mão) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ứng dụng phong thủy, màu sắc và lưu ý tương sinh tương khắc.
Thần tích kể chuyện, sắc phong xác nhận cấp bậc: làng và nhà nước cùng tạo ra Thành hoàng, và vì sao đình Nam Bộ phối thờ thần gốc Hoa, Chăm, Khmer.
Thần Tài ở cửa hàng và ở nhà đều thờ chung Ông Địa trong khám thấp gần cửa; nơi buôn bán cúng mỗi sáng khi mở hàng. Nguồn gốc tục thờ và chỗ còn bàn cãi.
Tìm hiểu nạp âm Thiên Thượng Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, bao gồm đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và ứng dụng trong đời sống.
Nạp âm Kim Bạch Kim trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, quy luật tương sinh tương khắc và cách ứng dụng trong phong thủy, tử vi cho người mệnh này.
Nạp âm Thiên Hà Thủy thuộc hành Thủy, ứng với tuổi Bính Ngọ và Đinh Mùi. Hình tượng nước sông trời gợi sự bao la, thanh khiết nhưng cũng nhiều sóng gió.
Tìm hiểu nạp âm Sa Trung Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc và vật phẩm phong thủy tương sinh, tương khắc.
Nạp âm Thạch Lựu Mộc ứng với tuổi Canh Thân và Tân Dậu, hành Mộc mang khí chất kiên cường, tương sinh Hỏa và Thủy, cần lưu ý xung khắc với Kim.
Tìm hiểu nạp âm Kiếm Phong Kim trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính ngũ hành, các năm sinh ứng với mệnh này, ý nghĩa phong thủy và lưu ý khi ứng dụng.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.