Hôm nay tôi thế nào
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không. Vòng Trường Sinh chỉ là một công cụ tham khảo bổ sung, phản ánh trạng thái của một Can khi gặp một Chi cụ thể. Việc luận đoán chính xác vẫn cần dựa trên tổng thể Ngũ Hành vượng suy theo mùa sinh và các mối quan hệ hình, xung, hợp, hại trong toàn bộ lá số.
Lấy từ bài “Vòng Trường Sinh Trong Bát Tự: 12 Giai Đoạn Vượng Suy Của Một Đời Người”
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Vòng Trường Sinh trong Bát Tự gồm 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng, giúp đánh giá mức độ vượng suy của Thiên Can theo từng Địa Chi trong lá số.
Tìm hiểu khái niệm Dụng Thần trong Bát Tự: cách xác định, vai trò cân bằng Ngũ Hành, và ứng dụng thực tiễn trong luận giải lá số Tứ Trụ.
Thượng sơn hạ thủy là cục Huyền Không phi tinh khi sao vượng của sơn tinh rơi vào cung hướng, sao vượng của hướng tinh rơi vào cung tọa, chủ hao tài tổn đinh.
Ngũ Hành là gì? Tìm hiểu định nghĩa, nguồn gốc, quy luật tương sinh tương khắc và cách ứng dụng Ngũ Hành trong phong thủy, bói toán, đông y.
Khám phá lễ hội Quán Thế Âm Ngũ Hành Sơn: nguồn gốc từ pho tượng thạch nhũ thiên tạo, các nghi lễ đặc sắc và giá trị di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Vượng tướng hưu tù tử chia ngũ hành thành năm mức khí lực theo mùa, tính bằng quan hệ tương tỷ, tương sinh hay tương khắc giữa hành và mùa đang trị.
Nạp âm Lộ Bàng Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, hợp khắc, màu sắc và ý nghĩa ngũ hành của hành Thổ, giúp bạn ứng dụng đúng nguyên lý trong tử vi.
Chọn xe hợp mệnh theo ngũ hành: xét màu xe, hướng xe và vật phẩm, ưu tiên màu tương sinh với bản mệnh, tránh màu tương khắc để cân bằng năng lượng.
Khám phá cách ứng dụng Ngũ Hành để chọn ngày cưới hợp mệnh, cân bằng năng lượng Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ cho khởi đầu hôn nhân viên mãn.
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ vận hành theo quy luật tương sinh và tương khắc. Hiểu nguyên lý này giúp cân bằng màu sắc, vật liệu trong nhà ở.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Ngũ Hành trong hôn nhân giúp thấu hiểu và cân bằng năng lượng vợ chồng qua việc xác định mệnh, chọn màu sắc phòng ngủ và hóa giải xung khắc.
Chọn số nhà theo Ngũ Hành dựa trên mệnh quái Bát Trạch, giúp luận giải ý nghĩa các con số và tăng năng lượng tích cực cho không gian sống của gia chủ.
Thuyết Ngũ Hành giúp định hướng chọn nghề tương sinh với bản mệnh, gợi ý ngành nghề cho từng mệnh và lưu ý kết hợp sở thích, năng lực cá nhân.
Khám phá cách ứng dụng thuyết Ngũ Hành để chọn màu sắc nội thất, trang phục hợp mệnh, giúp cân bằng năng lượng và hỗ trợ cuộc sống.
Khám phá cách ứng dụng ngũ hành để chọn hướng nhà, màu sơn và bố trí nội thất hài hòa, cân bằng năng lượng cho không gian sống của bạn.
Tuổi Ngọ trong 12 con giáp: tính cách phóng khoáng, nhiệt huyết, ngũ hành Hỏa, tam hợp Dần Ngọ Tuất, xung khắc Tý Mão Dậu và các năm sinh tuổi Ngựa.
Tuổi Tuất (Chó) trong 12 con giáp: tính cách trung thành, chính trực, ngũ hành Thổ, tam hợp Dần Ngọ Tuất, tứ hành xung Thìn Sửu Mùi và các năm sinh tiêu biểu.
Tuổi Thân (Khỉ) trong 12 con giáp: tính cách thông minh, nhanh nhạy, bản mệnh hành Kim, tam hợp Thân Tý Thìn và các năm sinh tiêu biểu.
Tuổi Mùi (Dê) trong 12 con giáp: tính cách hiền hòa, giàu tình cảm, ngũ hành Thổ, tam hợp Hợi Mão Mùi và tứ hành xung Thìn Tuất Sửu.
Tuổi Hợi (Lợn) trong 12 con giáp: tính cách chân thành, hào phóng, bản mệnh hành Thủy, tam hợp Mão Mùi, tứ hành xung Dần Thân Tỵ và các năm sinh tiêu biểu.
Tuổi Dậu (Gà) trong 12 con giáp: tính cách tự tin, ngay thẳng, mệnh Kim, tam hợp Tỵ Sửu, xung Tý Ngọ Mão và các năm sinh 1993, 2005, 2017.
Sao Suy trong Vòng Trường Sinh của Tử Vi tượng trưng cho giai đoạn thoái trào, giảm sút năng lượng sau thời kỳ cực thịnh.
Khám phá toàn diện về Thiên Can Kỷ: thuộc tính Âm Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, mối quan hệ Ngũ Hành, ứng dụng trong dự đoán và tử vi.
Khám phá Thiên Can Ất qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Mộc, vị trí phương Đông, mối quan hệ với các quẻ Dịch và ứng dụng trong luận giải vận mệnh.
Thiên Can Giáp thuộc Dương Mộc, gắn với quẻ Chấn và quẻ Càn trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu, sinh sôi và ý chí vươn lên.
Thiên can Đinh hành Hỏa Âm, tượng trưng ngọn lửa nhỏ, ánh sáng dịu. Trong Kinh Dịch, Đinh gắn với trưởng thành âm thầm và chiếu sáng không khoa trương.
Thiên Can Canh thuộc Dương Kim, gắn với phương Tây, mùa thu và quẻ Càn trong Kinh Dịch. Tìm hiểu đặc tính, ý nghĩa và ảnh hưởng của Canh trong hệ Can Chi.
Khám phá Thiên Can Tân: hành Kim Âm, tính chất sắc bén, tinh tế, vai trò trong Kinh Dịch và mối quan hệ sinh khắc, ứng dụng luận giải.
Thiên Can Bính là Dương Hỏa, biểu tượng mặt trời, gắn với quẻ Ly trong Kinh Dịch, thể hiện sự khai minh, trí tuệ cùng đặc tính Âm Dương Ngũ Hành.
Khám phá Thiên Can Quý (癸) qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Thủy, phương Bắc, sự tương tác với Ngũ Hành và ý nghĩa trong dự đoán, tử vi.
Khám phá chi tiết về Thiên Can Mậu: thuộc tính Dương Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, sự tương tác với các hành khác và ý nghĩa ứng dụng trong đời sống.
Khám phá Thiên Can Nhâm trong Kinh Dịch: thuộc tính Dương Thủy, vị trí trong Ngũ Hành, mối liên hệ với quẻ Dịch và ứng dụng luận giải sâu sắc.
Nghịch hành là gì? Giải thích hiện tượng hành tinh có vẻ đi lùi trên bầu trời, ý nghĩa trong chiêm tinh và cách phân biệt với các khái niệm dễ nhầm.
Người mệnh Hỏa chịu chi phối bởi quy luật tương sinh tương khắc trong Ngũ Hành. Màu sắc và vật phẩm hành Mộc, Hỏa giúp cân bằng năng lượng, hạn chế hành Thủy.
Người mệnh Kim có tính minh bạch, logic và kiên định, cùng quan hệ tương sinh tương khắc với các mệnh khác và gợi ý màu sắc cân bằng phong thủy.
Người mệnh Thủy hợp màu đen, xanh dương, trắng bạc, nên tránh đỏ, hồng, tím, vàng nâu. Xem đặc điểm Ngũ Hành và cách tương sinh tương khắc.
Người mệnh Mộc tượng trưng cho sự sinh sôi, phát triển. Tìm hiểu Ngũ Hành tương sinh tương khắc và cách chọn màu sắc, vật liệu hợp mệnh.
Người mệnh Thổ tượng trưng cho sự ổn định, hợp màu vàng, nâu đất. Hiểu tương sinh tương khắc với Hỏa, Kim, Mộc, Thủy giúp ứng dụng trong không gian sống.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Lục thú như Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần chỉ tô sắc thái cho hào đã xét vượng suy, không tự quyết cát hung. Vì sao chúng không định đoạt được kết cục?
Mở tủ đồ hợp mệnh: màu nào hợp, màu nào nên tránh theo ngũ hành.
Mười câu hỏi về tử vi, phong thuỷ, Kinh Dịch, xem bạn tới đâu.
Chủ tịch Tập đoàn Vingroup
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.