Đặt tên cho con
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Trải bài là gì trong Tarot: cách sắp xếp các lá bài theo sơ đồ vị trí định sẵn, ý nghĩa từng vị trí và phân biệt với rút bài tự do.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Lịch âm 2027: năm Đinh Mùi, mùng 1 Tết thứ Bảy 6/2/2027, không có tháng nhuận. Bảng mốc ngày, tiết khí, cách tra và quy đổi Can Chi chính xác.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Ngày âm, tháng nhuận và tiết khí là kết quả tính thiên văn kiểm chứng được; còn ngày hoàng đạo, sao tốt xấu là lớp quy ước chọn ngày thêm vào sau đó.
Lịch lễ hội tháng 10/2026: Côn Sơn Kiếp Bạc, Lam Kinh, Katê, Sene Dolta, Festival Thu Hà Nội, chùa Keo, kèm ngày âm, tiết khí và ngày kiêng.
Điều Hậu (調候) là nguyên tắc chọn dụng thần trong Bát Tự nhằm điều tiết khí hậu nóng lạnh, khô ẩm của lá số, giúp mệnh cục cân bằng và thuận hòa.
Tết Việt Nam và Trung Quốc lệch ngày do tính điểm sóc theo múi giờ khác nhau và quy tắc đặt tháng nhuận khác nhau, chứ không phải hai loại lịch riêng.
Khám phá nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa chi tiết của sao Thiên Hình và Thiên Diêu trong Tử Vi Đẩu Số, cùng vai trò của chúng khi phối hợp với các sao khác.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Giải mã nguồn gốc chữ "Tết" từ "Tiết", ý nghĩa "Nguyên Đán", lịch sử hình thành Tết cổ truyền Việt Nam và những góc nhìn học thuật về nguồn gốc ngày Tết.
Khám phá tiết Thanh minh, nguồn gốc và ý nghĩa tục tảo mộ của người Việt, cùng sự khác biệt thú vị so với văn hóa du xuân của Trung Quốc.
Lịch âm Việt Nam thực chất là lịch âm dương: tháng theo tuần trăng, năm chỉnh bằng tháng nhuận để khớp bốn mùa. Gọi tắt là lịch âm dễ gây hiểu nhầm.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 4 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp, tình duyên và các con số kết hợp.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Số Sứ Mệnh 9 trong thần số học thể hiện lòng nhân ái, sự bao dung và khát vọng cống hiến. Tìm hiểu tính cách, sứ mệnh cùng thách thức của người mang số này.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 2 trong Thần số học: điểm mạnh, điểm yếu, cách thể hiện ra bên ngoài và mối quan hệ với các chỉ số khác.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 7 trong Thần số học: tính cách trầm lặng, trực giác nhạy bén, tư duy phân tích và hành trình tìm kiếm tri thức.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 2 trong thần số học: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên phát triển.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 8 trong thần số học: tính cách mạnh mẽ, tham vọng, bí ẩn và cách họ tương tác với thế giới.
Số Sứ Mệnh 7 trong thần số học thể hiện sự thông thái, phân tích sâu sắc và tâm linh. Xem chi tiết tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và quan hệ.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 5 trong Thần số học: tính cách năng động, yêu tự do, giao tiếp linh hoạt, và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Nhân Cách 9 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và tình duyên phù hợp.
Khám phá chi tiết ý nghĩa Số Nhân Cách 1 trong Thần số học: tính cách độc lập, khả năng lãnh đạo bẩm sinh và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 8 trong Thần số học: tham vọng, quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng.
Số Sứ Mệnh 6 trong Thần số học gắn với sứ mệnh nuôi dưỡng, chăm sóc và kiến tạo hạnh phúc, cùng bài học cân bằng giữa cho đi và giữ gìn bản thân.
Số Linh Hồn 6 trong Thần số học thể hiện khao khát sâu thẳm về tình yêu, gia đình và sự hài hòa, cùng động lực chăm sóc và xây dựng tổ ấm.
Số Nhân Cách 6 trong Thần số học thể hiện người ấm áp, giàu tình thương và trách nhiệm, luôn che chở người khác nhưng cần học cách cân bằng để tránh kiệt sức.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 5 trong Thần số học: khao khát tự do, ham học hỏi, thích phiêu lưu và những thách thức trong cuộc sống.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Bộ Major Arcana kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.