Đá tháng sinh theo cung hoàng đạo có nguồn gốc từ đâu? Lịch sử, danh sách và cách hiểu đúng
Đá tháng sinh theo cung hoàng đạo bắt nguồn từ đâu, ai lập danh sách đầu tiên và vì sao mỗi tháng lại gắn một loại đá? Bài phân tích từ sách của G. F. Kunz.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đá tháng sinh theo cung hoàng đạo bắt nguồn từ đâu, ai lập danh sách đầu tiên và vì sao mỗi tháng lại gắn một loại đá? Bài phân tích từ sách của G. F. Kunz.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Thiên Trảm Sát hình thành khi đường thẳng hoặc khe hở bắn thẳng vào nhà. Nhận diện đúng và dùng vật che chắn, gương lõm để hóa giải luồng khí xung sát.
Phản Cung Sát xảy ra khi nhà nằm phía lõm của đường cong, tạo cảm giác bị bao vây. Nhận diện và hóa giải bằng gương lồi, cây xanh, điều chỉnh cửa chính.
Bàn Kỳ Môn đã lập đọc cát hung qua bốn nhóm cách cục: thập can khắc ứng, Tam trá và Cửu độn, các cách hung, cùng Phản ngâm và Phục ngâm.
Tìm hiểu nạp âm Bích Thượng Thổ, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, thuộc hành Thổ. Khám phá đặc tính, ý nghĩa phong thủy, màu sắc và cách ứng dụng.
Cung Thân trong Tử Vi Đẩu Số an theo tháng và giờ sinh, phản ánh khuynh hướng nội tâm, hậu vận và phần hành động thực tế của đương số.
Đá phong thủy hợp cung Kim Ngưu: người cung Thổ nên chọn đá màu trắng, vàng, nâu đất như thạch anh trắng, mắt hổ vàng, canxit vàng và tránh đá màu xanh lá.
Khám phá ý nghĩa phong thủy của các loại đá quý hợp cung Bạch Dương và cách chọn đá phù hợp với bản mệnh, giúp tăng cường năng lượng tích cực.
Sách tướng cổ đoán nốt ruồi theo chỗ mọc và màu: chỗ kín phần nhiều cát, giữa rốn sinh quý tử, trên gáy chủ uy quyền, giữa thắt lưng lại là điềm xấu.
Táng thư kể năm loại núi không nên đặt huyệt: đồng sơn, đoạn sơn, thạch sơn, quá sơn, độc sơn. Bài phân tích lý do sách nêu và các trường hợp ngoại lệ.
Mơ thấy tiền vàng bạc theo Chu Công giải mộng: các dòng gốc ở mục vàng bạc châu ngọc, điềm nhặt được tiền, chia của, và vì sao tiền lúc lành lúc dữ.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Mơ thấy người chết, người thân đã mất: Chu Công giải mộng ghi những dòng nào, dòng nào là điềm lành, dòng nào là điềm xấu, đọc từ sách gốc.
Lễ Thất Tịch là chiều tối mùng 7 tháng 7 âm lịch, gắn với sự tích Ngưu Lang Chức Nữ. Tục ăn chè đậu đỏ ngày này là quan niệm dân gian cầu duyên.
Khám phá quẻ Cấn (☶) - một trong tám quẻ đơn của Kinh Dịch: biểu tượng núi, sự tĩnh chỉ, ý nghĩa triết lý và ứng dụng trong nhân sinh quan phương Đông.
Chu Công giải mộng là sách đoán mộng dân gian khuyết danh, mượn tên Chu Công chứ không phải tác phẩm của ông. Bài phân tích nguồn gốc, cấu trúc và cách đọc.
Quẻ Thuần Cấn số 52 trong Kinh Dịch dạy đạo biết dừng: quái từ 'dừng ở lưng', sáu hào từ từ ngón chân tới má, và vì sao Cấn đứng sau Chấn.
Thiền sư Vạn Hạnh là nhà sư thời Lý, gắn với truyện về Lý Công Uẩn. Bài kệ Thị đệ tử của ông nói về vô thường, sinh tử và sự thịnh suy.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Mơ thấy rắn theo Chu Công giải mộng là điềm gì? Bài đọc từ sách gốc, phân biệt rõ đâu là lời sách dân gian, đâu là quan niệm dân gian và diễn giải.
Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.
Sách dân gian Chu Công giải mộng xếp mơ rụng răng vào điềm không hay, nhưng Việt Nam phong tục ghi dị bản: rụng răng không máu lại là điềm phát tài.
Tướng Mộc hình chỉ người thân cao dài, xương gầy, mặt thanh tú, tiếng nói trong và vang. Bài so sánh cách mô tả Mộc hình trong ba sách tướng xưa.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.