Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tra ngày nghỉ lễ, lễ tết và lễ hội cả năm, kèm nơi tổ chức và bản đồ.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Lục hợp Dần Hợi là cặp địa chi tương hợp nhất trong 12 con giáp, thể hiện sự bổ trợ giữa Dần mạnh mẽ và Hợi mềm mại, mang ý nghĩa hòa hợp, tin cậy.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Dần (Hổ) trong 12 con giáp: tính cách mạnh mẽ quyết đoán, Ngũ Hành Mộc, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi gồm bốn con giáp đối xứng trên vòng địa chi, thể hiện quy luật cân bằng âm dương và ảnh hưởng đến hợp tuổi làm ăn, cưới hỏi.
Tam hợp Dần - Ngọ - Tuất (Hỏa cục) gồm Hổ, Ngựa, Chó: nguồn gốc Địa chi, nguyên lý tam hợp, đặc điểm tính cách và ứng dụng trong đời sống.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Khám phá chi tiết cách lập lá số Tử vi đẩu số từ giờ sinh, năm sinh đến an sao, cùng ý nghĩa sâu sắc của 12 cung trong lá số.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Người tuổi Hợi theo dân gian thường trung thực, hào phóng và sống tình cảm, nhưng đôi khi cả tin, ngại thay đổi và dễ tổn thương trong các mối quan hệ.
Bài hướng dẫn chi tiết cách chọn ngày giờ tốt cho cưới hỏi và động thổ theo phong tục dân gian Việt Nam, kèm danh sách lễ vật và các bước thực hiện cụ thể.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Khám phá lễ hội Khai hạ của người Mường Hòa Bình: nguồn gốc, ý nghĩa tâm linh, các nghi thức đặc sắc và vai trò của lễ hội trong đời sống văn hóa cộng đồng.
Ngày hội Văn hóa dân tộc Mông toàn quốc quy tụ 11 tỉnh thành, tôn vinh bản sắc vùng cao qua các hoạt động truyền thống, góp phần bảo tồn văn hóa Mông.
Ca trù có đào nương, kép đàn, quan viên cầm chầu. Bài viết giải thích cấu trúc buổi hát, hành trình hồi sinh và vì sao di sản này từng suýt mất.
Khám phá sơn hướng Dần trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong thực tế.
Khám phá lễ hội Cầu Ngư, nét đẹp tín ngưỡng thờ cá Ông của ngư dân miền Trung, từ nguồn gốc, nghi thức đến ý nghĩa văn hóa và đời sống tâm linh.
Tìm hiểu ý nghĩa và nghi thức tái hiện lễ Cầu mưa, lễ Rửa làng của người Lô Lô tại Mèo Vạc, Hà Giang trong Ngày hội Văn hóa dân tộc Lô Lô 2024.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Lễ hội Cầu mưa ở Hưng Yên gắn với tín ngưỡng thờ Tứ Pháp, tái hiện ước vọng mưa thuận gió hòa qua nghi thức rước kiệu, tế lễ và trò đánh Trăng.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Khám phá tín ngưỡng Then linh thiêng, cây đàn Tính và lễ hội xuống đồng Lồng Tồng của người Tày, dân tộc thiểu số đông dân nhất Việt Nam ở vùng Đông Bắc.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Tày có 1.845.492 người theo điều tra 2019, cư trú ở thung lũng Đông Bắc, nói tiếng Tày - Thái, thờ tổ tiên và giữ các lễ hội lồng tồng đặc trưng.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.
Dân tộc Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Quảng Bình, có các nhóm Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng với tập tục thờ cúng và lễ hội riêng.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Dân tộc Sán Dìu thuộc 54 dân tộc Việt Nam, nói thổ ngữ Hán Quảng Đông, sống ở trung du Bắc Bộ với tập tục thờ cúng và hát soọng cô đặc trưng.
Dân tộc Cờ Lao cư trú ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, thờ thần đất và hồn lúa, ăn Tết Nguyên đán cùng các Tết mùng 3 tháng 3, mùng 5 tháng 5.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
Lễ hội dân gian, lễ tết và ngày nghỉ lễ ở Việt Nam, kèm ngày âm lịch hoặc dương lịch cố định của từng dịp.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.