Tết Chôl Chnăm Thmây: Ba ngày đón năm mới cổ truyền của người Khmer
Tết Chôl Chnăm Thmây của người Khmer diễn ra giữa tháng 4 dương lịch, kéo dài ba ngày với nghi lễ rước Đại lịch, dâng cơm, đắp núi cát và tắm Phật.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Người Khmer thờ Phật, thờ tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp gồm cúng thần ruộng (neak tà xiê), gọi hồn lúa (ok ang leok) và cúng thần mặt trăng (ok ang bok). Trong chùa Khmer theo Phật giáo Nam tông, tượng Đức Phật Thích Ca chiếm vị trí trung tâm khu chính điện, bên cạnh đó còn có hệ thống linh thần, linh thú được xem là dấu vết tàn dư của Bà la môn giáo và tín ngưỡng dân gian.
Lấy từ bài “Dân tộc Khmer (Khơ Me): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính”
Tết Chôl Chnăm Thmây của người Khmer diễn ra giữa tháng 4 dương lịch, kéo dài ba ngày với nghi lễ rước Đại lịch, dâng cơm, đắp núi cát và tắm Phật.
Mừng tuổi đầu năm của người Tày, Nùng ở Cao Bằng, Hà Giang và lì xì của người Hoa ở Chợ Lớn: ai mừng cho ai, mừng bằng gì, vào lúc nào trong mấy ngày Tết.
Lễ ra hạ và dâng y Kathina của Phật giáo Nam tông Khmer diễn ra từ 16 tháng 9 tới rằm tháng 10 âm lịch, với nghi thức dâng y cà sa lên chư tăng.
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Phật giáo Nam Tông là trung tâm đời sống tâm linh người Khmer Nam Bộ, với ngôi chùa làng và các lễ hội lớn như Chol Chnam Thmay và Ok Om Bok.
Lễ cưới cổ truyền người Khmer Nam Bộ gồm lễ cắt hoa cau chính thức hôn ước và nghi thức cột tay gắn kết đôi linh hồn, mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Lễ Sene Dolta (Sen Đôn Ta, Pchum Ben) năm 2026 diễn ra ba ngày, từ 10 tới 12/10 dương lịch. Nghi thức ở chùa, ở nhà và ý nghĩa báo hiếu của người Khmer.
Tín ngưỡng thờ Ông Tà ở Nam Bộ bắt nguồn từ Neak Ta của người Khmer, phản ánh giao thoa văn hóa Việt - Khmer và ước vọng an cư, mùa màng tốt tươi.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Khám phá lễ hội Ok Om Bok (cúng trăng) của đồng bào Khmer Nam Bộ: nguồn gốc, nghi thức cúng tại nhà và chùa, cùng màn đua ghe ngo đặc sắc tại Trà Vinh.
Tổng quan các loại lễ hội truyền thống Việt Nam: lễ hội nông nghiệp, lễ hội tín ngưỡng, lễ hội tưởng niệm và lễ hội dân tộc.
Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam đa dạng ở cưới hỏi, dựng nhà, thờ cúng và ứng xử cộng đồng, gắn với môi trường sống và tín ngưỡng bản địa.
Lịch lễ hội tháng 10/2026: Côn Sơn Kiếp Bạc, Lam Kinh, Katê, Sene Dolta, Festival Thu Hà Nội, chùa Keo, kèm ngày âm, tiết khí và ngày kiêng.
Tổng quan các ngày lễ Tết Việt Nam trong năm: Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Trung Thu, Tết của các dân tộc và các dịp cúng lễ khác.
Tháng 11/2026 (23/9 đến 22/10 âm lịch) có Festival Trà Thái Nguyên, Cồng chiêng Gia Lai, Ok Om Bok, Kathina và nhiều lễ khác.
Rija Nagar là lễ hội đầu năm quan trọng nhất của người Chăm Bà-la-môn, cầu mưa thuận gió hòa và tống tiễn điều rủi ro của năm cũ.
Khám phá ý nghĩa văn hóa, nghi lễ và sự độc đáo của các lễ hội đua thuyền, đua ghe truyền thống trên khắp Việt Nam, từ sông Kiến Giang đến các vùng miền khác.
Văn hoá miền Tây Nam Bộ gắn với nếp sống sông nước, chợ nổi ghe xuồng và lễ hội đồng bằng sông Cửu Long, tạo nên bản sắc riêng của vùng đất phương Nam.
Khám phá sắc màu văn hóa đằng sau mâm cỗ cúng giỗ tổ tiên của người Việt, từ sự bài bản của miền Bắc, hào soạn của miền Trung đến phóng khoáng của miền Nam.
Thờ cúng miền Nam gồm thờ Thành hoàng, Bà Chúa Xứ, thờ Mẫu, thờ cá Ông và gia tiên. Tìm hiểu nguồn gốc, đặc điểm dung hợp văn hóa và biến đổi ngày nay.
Bữa ăn ngày thường ba miền Bắc Trung Nam khác nhau ở khẩu vị và nguyên liệu: miền Bắc thanh đạm, miền Trung đậm đà cay mặn, miền Nam ngọt và tươi sống.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong cách ba miền Bắc, Trung, Nam đón Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch), từ lễ vật, nghi thức đến quan niệm dân gian.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam tôn vinh nữ thần bảo hộ vùng biên ải, với nghi lễ đặc sắc và hành trình được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa nhân loại.
Lễ hội đua bò Bảy Núi của đồng bào Khmer An Giang diễn ra dịp Sene Dolta, nơi nài bò điều khiển cặp bò kéo bừa, thể hiện sự khéo léo và tinh thần đoàn kết.
Thần tích kể chuyện, sắc phong xác nhận cấp bậc: làng và nhà nước cùng tạo ra Thành hoàng, và vì sao đình Nam Bộ phối thờ thần gốc Hoa, Chăm, Khmer.
Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam được UNESCO ghi danh năm 2024, kết tinh tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt, Chăm, Khmer, Hoa và khát vọng bình an nơi Châu Đốc.
Người Kinh cùng một dân tộc nhưng phong tục thờ cúng, cưới hỏi và đón Tết ở Bắc, Trung, Nam lại khác nhau đáng kể. Bài viết phân tích cụ thể từng vùng.
Văn hoá Nam Bộ gồm đình làng, tín ngưỡng thờ Bà, phương ngữ và nếp sống mở. Bài phân tích nguồn gốc, đặc điểm và sự khác biệt giữa các vùng.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
Dân tộc Hoa (Hán) trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng tổ tiên và lễ hội chính như Tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, múa lân.
Dân tộc Lô Lô thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến, cư trú chủ yếu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, có hai nhóm Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen cùng nhiều tập tục riêng.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Dân tộc Sán Dìu thuộc 54 dân tộc Việt Nam, nói thổ ngữ Hán Quảng Đông, sống ở trung du Bắc Bộ với tập tục thờ cúng và hát soọng cô đặc trưng.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.