Lá số Tử Vi
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Xem trên lá số Tử Vi các mặt đời anh chị nối nhau ra sao: chuyện gì nuôi chuyện gì, chỗ nào hay vướng.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Xem con số thần số học của hôm nay, chung cho mọi người và riêng theo ngày sinh của anh chị.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Bát Quái là tám quẻ đơn trong Kinh Dịch, mỗi quẻ ba hào âm dương, tượng trưng cho tám hiện tượng tự nhiên và nguyên lý vận động của vũ trụ.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) và Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) khác nhau về nguồn gốc, vị trí các quẻ và ứng dụng trong phong thủy, Kinh Dịch.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Quẻ Càn (☰) gồm ba hào dương, biểu tượng của Trời và sức sáng tạo. Bài viết phân tích cấu trúc, ý nghĩa triết học và vai trò nền tảng của quẻ trong Kinh Dịch.
Khám phá Kinh Dịch từ nguồn gốc hào âm, hào dương đến triết lý âm dương bát quái, giúp bạn hiểu sâu về bộ kỳ thư phương Đông và ứng dụng trong đời sống.
Trong Mai Hoa Dịch Số, quái không chứa hào động là thể, tượng cho người hỏi; quái chứa hào động là dụng, tượng cho việc hỏi.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Giải thích chi tiết 8 quẻ Bát Quái trong Kinh Dịch: ý nghĩa, hành, thành viên gia đình và phương vị tương ứng của từng quẻ theo Hậu Thiên Bát Quái.
Khám phá quẻ Khảm (☵) trong Bát Quái: biểu tượng nước, sự nguy hiểm, trí tuệ ẩn tàng và những tầng ý nghĩa sâu xa trong Kinh Dịch.
Số Sứ Mệnh (Expression Number) là gì? Cách tính từ tên khai sinh, ý nghĩa từ số 1 đến 9, và phân biệt với Số Đường Đời, Số Linh Hồn trong thần số học.
Số Linh Hồn (Soul Urge Number) trong thần số học là chỉ số tính từ nguyên âm trong họ tên, phản ánh khao khát và động lực sâu thẳm bên trong mỗi người.
Số Đường Đời là con số chủ đạo trong thần số học, tính từ ngày tháng năm sinh dương lịch và rút gọn về một chữ số, giữ nguyên 11, 22, 33.
Thần số học là hệ thống tri thức truyền thống gán ý nghĩa cho các con số gắn với ngày sinh và tên gọi, giúp tham khảo xu hướng tính cách và bài học cuộc đời.
Tử Vi Đẩu Số là hệ thống luận mệnh truyền thống lập lá số mười hai cung từ giờ, ngày, tháng, năm sinh để luận đoán tính cách và vận hạn theo các sao.
Từ Đạo Hạnh, Nguyễn Minh Không, Dương Không Lộ trong Lĩnh Nam chích quái là truyện truyền kỳ có phép lạ, khác tầng văn bản Phật giáo và tầng thờ cúng ở làng.
Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam đa dạng ở cưới hỏi, dựng nhà, thờ cúng và ứng xử cộng đồng, gắn với môi trường sống và tín ngưỡng bản địa.
Sao Kình Dương trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa tại các cung vị và cách hóa giải trên lá số.
Giá đuôi 8, 88, 168 có thật sự hấp dẫn người mua? Nghiên cứu về mê tín, tụ giá và kỳ vọng cho thấy số may mắn là một công cụ định giá đo được.
Hỏa Tinh trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: bản chất nóng nảy, bốc đồng, ý nghĩa tại các cung vị và cách phối hợp với sao khác trên lá số.
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Quẻ Chấn (☳) trong Bát Quái tượng trưng cho sấm, mùa xuân và sự thức tỉnh, gồm một hào dương dưới hai hào âm, thể hiện năng lượng đổi mới.
Quẻ Thiên Sơn Độn số 33 bàn về đạo lui ẩn đúng lúc: cấu trúc Càn trên Cấn dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ mình khi thời đổi.
Khám phá quẻ Cấn (☶) - một trong tám quẻ đơn của Kinh Dịch: biểu tượng núi, sự tĩnh chỉ, ý nghĩa triết lý và ứng dụng trong nhân sinh quan phương Đông.
Quẻ Tốn trong Bát Quái tượng trưng cho gió, sự thâm nhập và nhu thuận, gắn với trưởng nữ và phương Đông Nam, góp phần tạo nên nhiều quẻ kép của Kinh Dịch.
Khám phá quẻ đơn Khôn (☷), biểu tượng của Đất Mẹ trong Bát Quái: kết cấu ba vạch âm, đức tính thuận thừa, bao dung và bài học ứng xử cho người quân tử.
Quẻ Đoài (☱) trong Bát Quái: biểu tượng đầm lầy, con gái út, hành Kim, phương Tây, cùng năng lượng vui vẻ, giao tiếp và lời nhắc cẩn trọng trước cám dỗ.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư đời Minh, lời tựa ghi La Hồng Tiên soạn từ sách của Hi Di Trần Đoàn. Bài phân tích nguồn gốc, nội dung và giới hạn kiểm chứng.
Hạ Phủ trong Lục Phủ gắn với vùng xương quai hàm và cằm, được xem là dấu hiệu phản ánh hậu vận, sức bền và sự ổn định của mỗi người.
Toán số trong Thái Ất là hệ đếm chủ khách theo Thái Ất kim kính thức kinh, dùng phân định hòa hay không hòa, trường toán hay đoản toán giữa hai bên.
Số Trưởng Thành 8 trong thần số học thể hiện tham vọng, quyền lực và khả năng lãnh đạo, kèm bài học cân bằng giữa vật chất và tinh thần.
Yêu đơn phương khó dứt vì não bộ thưởng cho hy vọng mong manh. Bài phân tích cơ chế tâm lý, vai trò của tarot và thần số học, cùng dấu hiệu nên dừng lại.
Số Nợ Nghiệp 14/5 trong thần số học báo hiệu bài học về lạm dụng tự do và thiếu kỷ luật, cùng cách chuyển hóa để cân bằng giữa trải nghiệm và trách nhiệm.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.