Tám hạn trong năm là gì và có căn cứ từ đâu?
Tám hạn trong năm gồm Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương. Sách nào chép, tả ra sao, các sách khác nhau ở đâu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tám hạn trong năm gồm Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương. Sách nào chép, tả ra sao, các sách khác nhau ở đâu.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Cáo tật thị chúng của Mãn Giác thiền sư là bài kệ nổi tiếng thời Lý, mượn cảnh xuân tàn và cành mai trước sân để nói về vô thường và sức sống bất diệt.
Toán số trong Thái Ất là hệ đếm chủ khách theo Thái Ất kim kính thức kinh, dùng phân định hòa hay không hòa, trường toán hay đoản toán giữa hai bên.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư đời Minh, lời tựa ghi La Hồng Tiên soạn từ sách của Hi Di Trần Đoàn. Bài phân tích nguồn gốc, nội dung và giới hạn kiểm chứng.
Khổng Minh Thần Toán là sách quẻ 384 thẻ ứng 64 quẻ nhân sáu hào động, mang tên Gia Cát Lượng theo truyền tụng chứ chính sử không nhắc ông viết sách bói.
Ngày Toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 gắn với Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, mở đầu cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp xâm lược.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Thiếu Dương là sao thứ hai của vòng Thái Tuế, an ở cung kế Thái Tuế theo chiều thuận. Cách an, hành và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Bằng chứng quan sát cho thấy bất an làm tăng tìm tới nghi lễ và bói toán, nhưng thí nghiệm gây mất kiểm soát để tăng mê tín lại không lặp lại được.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Địa Không, Địa Kiếp theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh từ cung Hợi, đồng cung ở Hợi (giờ Tý) và ở Tỵ (giờ Ngọ), đắc hãm theo từng sách.
Phân tích tâm lý học vì sao clip bói toán kiểu đúng nhận sai cãi lan nhanh trên mạng, từ hiệu ứng Barnum, thiên kiến xác nhận đến nhu cầu kiểm soát.
Khám phá ý nghĩa sơn hướng Tân trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: đặc điểm ngũ hành, phương vị, cách kết hợp với sơn hướng khác và ứng dụng trong thực tế.
Mai Thúc Loan (722) và Phùng Hưng (791) là hai cuộc khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc nhà Đường. Bài phân tích bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Khám phá hành trình từ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh đến vị thánh đứng đầu Tứ Bất Tử, biểu tượng chinh phục thiên nhiên và bản sắc văn hóa Việt.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Lễ hội đền Công Đồng Bắc Lệ ở xã Tân Thành, Lạng Sơn diễn ra 18 đến 20 tháng 9 âm lịch, gồm lễ tắm ngai, chính tiệc Mẫu và lễ rước thánh vân du.
Sao Bạch Hổ trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, an theo Địa Chi năm sinh. Bài giải thích cách an, vị trí miếu hãm và ý nghĩa theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Mười tám đời vua Hùng và nước Văn Lang được sử cũ chép thế nào, phần nào là truyền thuyết? Bài phân tích nguồn sử, mười lăm bộ và tín ngưỡng thờ Hùng Vương.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Tàng can là các thiên can ẩn bên trong địa chi, gồm bản khí, trung khí và dư khí. Bảng tàng can 12 chi cùng hành và âm dương, giải thích thấu can, thông căn.
Truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, bọc trăm trứng trong Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Nam quốc sử diễn ca được sử cũ chép ra sao, đâu là thần thoại.
Tuần không trong Lục Hào là hai chi thiếu mặt trong một tuần mười ngày. Bài giải cách tra sáu tuần Giáp và ý nghĩa khi hào rơi vào không vong.
Điếu Khách là sao thứ mười một của vòng Thái Tuế, an lùi hai cung từ cung chi năm sinh. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Phúc Đức trong vòng Thái Tuế an thế nào, tam hợp với Thiếu Dương và Tử Phù ra sao, và bộ Tứ Đức gồm những sao nào theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Táng thư kể năm loại núi không nên đặt huyệt: đồng sơn, đoạn sơn, thạch sơn, quá sơn, độc sơn. Bài phân tích lý do sách nêu và các trường hợp ngoại lệ.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Trực Phù là sao cuối vòng Thái Tuế, lùi một cung từ cung chi năm sinh, đồng cung Quán Sách. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Vòng Thái Tuế gồm 12 sao an thuận từ cung mang chi năm sinh, chia bốn nhóm tam hợp. Cách an và cách hiểu theo ba sách Tử Vi Việt Nam.
Tử Vi có nhiều phái như Tam Hợp, Tứ Hóa, Trung Châu, Tân Biên. Cùng một lá số, mỗi phái đọc ra khác nhau vì khác bộ sao, cách an Tứ Hóa và cách luận vận hạn.
Sao Quan Phù trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, hành Hỏa, chủ về thông minh, mưu lược và quyền bính. Bài viết nêu cách an, ý nghĩa và các trường hợp hội chiếu.
Vì sao Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung ở Sửu, Mùi được sách Tử Vi xếp vào cách phát muộn sau tuổi ba mươi, và đâu là điều kiện để cách ấy chuyển tốt.
Lý Bí (Lý Bôn) phất cờ khởi nghĩa chống nhà Lương, đánh đuổi quân đô hộ rồi lên ngôi năm 544, lập nước Vạn Xuân, mở đầu thời Tiền Lý.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Khám phá Thiên Can Tân: hành Kim Âm, tính chất sắc bén, tinh tế, vai trò trong Kinh Dịch và mối quan hệ sinh khắc, ứng dụng luận giải.
Cung Quan Lộc trong Tử Vi phản ánh thái độ, phong cách làm việc và cách thăng tiến. Luận giải cần kết hợp Chính tinh, sao phụ trợ cùng cung Mệnh, Tài Bạch.
Cung Điền Trạch trong Tử Vi phản ánh nhà cửa, đất đai, mối quan hệ với tổ tiên và trạng thái tâm lý ẩn sâu, cùng cách luận giải.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.