Sao chiếu mệnh & Tam Tai
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Trong chiêm tinh học, không có cặp đôi Lửa - Nước nào được xem là 'hợp nhất' tuyệt đối vì sự tương hợp còn phụ thuộc vào toàn bộ biểu đồ sao của mỗi người. Tuy nhiên, xét về góc độ bổ trợ, Bạch Dương và Bọ Cạp thường tạo nên sức hút mãnh liệt nhờ sự đam mê chung. Sư Tử và Song Ngư có thể bổ sung cho nhau về mặt sáng tạo. Nhân Mã và Cự Giải lại tìm thấy sự cân bằng giữa tự do và nhu cầu gắn kết gia đình.
Lấy từ bài “Tương hợp nguyên tố Lửa và Nước trong chiêm tinh học: Khi nhiệt đối đầu cảm xúc”
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Cung Song Ngư (19/2 - 20/3) do Hải Vương Tinh và Mộc Tinh cai quản: tính cách nhạy cảm, giàu trí tưởng tượng, tình yêu lãng mạn và sự nghiệp.
Cung Bọ Cạp (23/10 - 21/11) do Diêm Vương Tinh và Hỏa Tinh cai quản: tính cách mãnh liệt, bí ẩn, tình yêu sâu sắc, sự nghiệp kiên định và các cung hợp khắc.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Lửa và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách dung hòa để tạo nên mối quan hệ bền vững.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của 4 nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước trong chiêm tinh học phương Tây và cách chúng định hình tính cách, hành vi của 12 cung hoàng đạo.
Tương hợp Nước - Nước trong chiêm tinh: Cự Giải, Bọ Cạp, Song Ngư dễ đồng cảm sâu sắc, nhưng cần ranh giới lành mạnh để tránh vòng xoáy cảm xúc.
Nhóm nguyên tố Nước gồm Cự Giải, Hổ Cáp, Song Ngư: nhạy cảm, đồng cảm, trực giác mạnh nhưng dễ tổn thương và bị cảm xúc chi phối.
Cung Hoàng Đạo gồm mười hai phần bằng nhau trên đường hoàng đạo, mỗi phần gắn với một chòm sao, dùng trong chiêm tinh phương Tây để mô tả tính cách.
Tràng sinh thủy pháp phái Tam Hợp luận nước theo 12 cung: thu nước ở cung sinh vượng, phóng nước ở cung suy bại, kèm bốn cục thủy và Bát đại Hoàng Tuyền.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Đất và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách để hai năng lượng này cân bằng, bền vững.
Khám phá sự tương hợp giữa nguyên tố Khí và Nước trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức, cách cân bằng và ý nghĩa trong các mối quan hệ.
Chiêm tinh học phương Tây giải thích nguồn gốc 12 cung hoàng đạo từ chuyển động của Mặt Trời và vì sao chúng không còn trùng với chòm sao thực tế.
Chiêm tinh phương Tây là gì? Tổng quan về bản đồ sao, 12 cung hoàng đạo, cung Mọc, cung Mặt Trăng, hành tinh cai quản và các nguyên tố Lửa, Đất, Khí, Nước.
Chính Thần là phương đương vận, Linh Thần là cung đối xứng. Hướng dẫn phân biệt Chính Thủy, Linh Thủy và cách định Thành Môn theo từng vận.
Khám phá nạp âm Giản Hạ Thủy, nước dưới khe, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, cùng ý nghĩa ngũ hành, đặc điểm và ứng dụng trong chiêm nghiệm.
Thượng sơn hạ thủy là cục Huyền Không phi tinh khi sao vượng của sơn tinh rơi vào cung hướng, sao vượng của hướng tinh rơi vào cung tọa, chủ hao tài tổn đinh.
Tìm hiểu nguồn gốc, vai trò của 12 Bà Mụ trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, những vị nữ thần được tin là nặn hình hài, ban phúc lành cho trẻ sơ sinh.
Tục cúng đất ở Huế làm vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch, lễ vật đủ ba bàn Thượng, Trung, Hạ để tạ ơn thổ thần và tưởng nhớ chủ đất cũ người Chăm.
Lễ cúng cầu mưa của người Ê Đê ở Buôn Ma Thuột: nghi lễ nông nghiệp cổ xưa cầu thần Mưa, thần Nước ban mưa thuận gió hòa, do già làng chủ trì.
Thờ cúng miền Bắc gồm thờ tổ tiên, Thành hoàng, Mẫu và các nghi lễ dân gian, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và cầu mong bình an.
Cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng đầy tháng, thôi nôi cho bé, kèm bài văn khấn, lưu ý chọn ngày và sự khác biệt vùng miền.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu) đúng phong tục truyền thống.
Cách bày mâm cúng Rằm tháng Giêng cho gia đình: mấy mâm, món chay hay mặn, thứ tự dâng lễ, cách sắp đĩa và những kiêng kỵ nên tránh ngày Tết Nguyên tiêu.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Lễ đưa ông bà sau Tết khác nhau giữa ba miền: miền Bắc hóa vàng, miền Trung tiễn ông bà, miền Nam cúng tất, chung một nghi thức tạ năm mới và tiễn tổ tiên.
Cúng giỗ vọng và tục gửi giỗ khác nhau thế nào? Theo Toan Ánh trong Nếp cũ, người ở xa gửi đồ lễ về nhà trưởng tộc và cúng vọng trong ngày giỗ.
Tết Bunpimay của người Lào ở Việt Nam còn gọi Bun Huột Nặm, Tết té nước: nghi lễ cúng thần, buộc chỉ cổ tay, xin nước và tục té nước cầu may tháng Tư.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn của người Việt.
Dân tộc Chu Ru sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Ninh Thuận, nói tiếng nhóm Malayô-Polynêxia, theo chế độ mẫu hệ, thờ cúng gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước.
Rằm tháng Giêng tính từ đêm 14 đến hết ngày 15 âm lịch. Tùy gia đình chọn cúng tối 14 hoặc sáng 15, miễn thành tâm; lễ chay dâng Phật, mặn dâng gia tiên.
Lễ hội đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ ở Lạng Sơn diễn ra 22 tới 27 tháng Giêng, có rước kiệu Quan lớn Tuần Tranh sang đền Tả Phủ và hội tranh cướp đầu pháo.
Phong tục tập quán Việt Nam gắn với văn hóa lúa nước và thờ cúng tổ tiên. Bài viết nêu định nghĩa, nguồn gốc cùng phong tục Tết tiêu biểu như cúng ông Táo.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Lễ hội Dinh Cậu Phú Quốc diễn ra 15 và 16 tháng 10 âm lịch, gồm lễ Nghinh Cậu, Yết Cậu, Chánh tế, gắn với tín ngưỡng thờ Chúa Ngọc Nương Nương.
Rằm tháng 7 có ba mâm cỗ riêng: cúng Phật thanh tịnh, cúng gia tiên đầy đủ và cúng chúng sinh cho vong hồn, mỗi lễ đều mang ý nghĩa tâm linh.
Nạp âm Thiên Hà Thủy thuộc hành Thủy, ứng với tuổi Bính Ngọ và Đinh Mùi. Hình tượng nước sông trời gợi sự bao la, thanh khiết nhưng cũng nhiều sóng gió.
Thần tích kể chuyện, sắc phong xác nhận cấp bậc: làng và nhà nước cùng tạo ra Thành hoàng, và vì sao đình Nam Bộ phối thờ thần gốc Hoa, Chăm, Khmer.
Hướng dẫn cách tẩy uế đá phong thủy bằng ánh trăng, nước muối, khói trầm hương và các phương pháp an toàn khác, cùng lưu ý cho từng loại đá cụ thể.
Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 âm lịch cúng gì trên bàn thờ, cúng ai, và mâm lễ ba miền khác nhau ra sao? Tục giết sâu bọ, lễ vật và giờ cúng.
Giỗ chay dùng món thực vật như gỏi cuốn, canh kiểm, bánh bèo, lẩu nấm, hợp khi người mất ăn chay hoặc gia đình theo Phật giáo và muốn tránh sát sinh.
Tết Nào Pê Chầu của người Mông ăn sớm hơn Tết Nguyên Đán một tháng, vào đầu tháng Chạp, gồm lễ quét bồ hóng, cúng Xử Ka, tất niên, lấy nước lộc và hạ mâm.
Táng thư định nghĩa nghìn thước là thế, trăm thước là hình: thế là đà núi chạy xa, hình là khối đất kết gần huyệt. Thế tới hình dừng thì khí tụ.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.