Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam có gì đặc sắc?
Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam đa dạng ở cưới hỏi, dựng nhà, thờ cúng và ứng xử cộng đồng, gắn với môi trường sống và tín ngưỡng bản địa.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Có thể bắt đầu từ cưới hỏi, vì đây là nhánh phong phú và thể hiện rõ sự khác biệt giữa các chế độ hôn nhân. Sau đó tìm hiểu nhà ở và kiến trúc, rồi đến nghi lễ vòng đời và tín ngưỡng, cuối cùng là các phong tục gắn với mùa vụ và sản xuất.
Lấy từ bài “Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam có gì đặc sắc?”
Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam đa dạng ở cưới hỏi, dựng nhà, thờ cúng và ứng xử cộng đồng, gắn với môi trường sống và tín ngưỡng bản địa.
Phong tục cưới hỏi người Chăm Nam Bộ theo Hồi giáo Islam gồm lễ dạm ngõ và lễ cưới chính, với vai trò người mối, lễ vật trầu cau và tiền thách cưới.
Khám phá lệ buộc cót (lẹ lảm dảo) của người Nùng ở Bắc Kạn: nghi thức mừng thọ độc đáo trong lễ Kỳ yên, thể hiện lòng hiếu thảo và ước vọng trường thọ.
Lễ mừng cơm mới của người Khơ Mú ở Than Uyên, Lai Châu gồm cúng thổ địa, thỉnh mời tổ tiên, gieo nứa xin âm dương, tranh xôi đỏ và hát mừng cơm mới.
Lễ mừng trâu mùng 6 tháng 6 âm lịch của người Tày, Nùng là nghi lễ tạ ơn trâu sau vụ cấy, cầu cho gia súc khỏe mạnh và mùa màng bội thu.
Mừng tuổi đầu năm của người Tày, Nùng ở Cao Bằng, Hà Giang và lì xì của người Hoa ở Chợ Lớn: ai mừng cho ai, mừng bằng gì, vào lúc nào trong mấy ngày Tết.
Khám phá chi tiết tục cưới hỏi của người H'Mông: từ lễ dạm ngõ, nghi thức bắt buộc của ông mối, đến ý nghĩa văn hóa sâu sắc trong từng lễ vật và lời then.
Khám phá phong tục xem chân gà ngày Tết và lễ cúng cơm mới của đồng bào dân tộc thiểu số, một nét đẹp văn hóa tâm linh gắn liền với ước vọng mùa màng bội thu.
Lễ gọi hồn, gọi vía được làm khi ốm đau, ngã, sợ hãi hay đi xa về. Tìm hiểu ai làm, lễ vật, cách gọi và sự khác nhau giữa các dân tộc.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Phong tục cưới hỏi của người Thái đen Sơn La gồm tục tự do tìm hiểu, ở rể thử thách 2-3 năm, lễ dạm hỏi, lễ búi tóc Tằng cẩu và lễ vật truyền thống.
Phong tục cưới hỏi của người Mường gồm tục chạy theo người yêu, lạy ma nhà, sính lễ bánh trưng, lễ trả công bên ngoại và kiêng kỵ ngày cưới.
Phong tục cưới hỏi người Tày gồm dạm hỏi, ăn hỏi, sêu tết và lễ cưới, cùng tục ở rể độc đáo: cô dâu ở nhà mẹ đẻ đến khi mang thai mới về nhà chồng.
Nghi thức cưới hỏi của người Ba Na ở Gia Lai gồm tục ở luân phiên hai bên gia đình, lễ vật treo trên cột gưng và đêm tân hôn thức trắng giữ lửa.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Dân tộc Ơ Đu thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Tương Dương, Nghệ An, nổi bật với lễ đón tiếng sấm và tục thờ ma nhà.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Phong tục tiếng Anh là custom, còn tập quán là usage, truyền thống là tradition. Phân biệt ba từ này và bảng từ vựng phong tục Việt dịch sang tiếng Anh.
Theo Việt Nam phong tục, tế ngu tính từ ngày an táng: hôm chôn là sơ ngu, ngày thứ ba là tam ngu. Còn 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu thì đếm từ ngày mất.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong phong tục đón Tết Nguyên Đán của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ mâm cỗ, bánh đặc trưng đến nghi thức cúng kiếng.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, bày mâm cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà đúng phong tục Việt, kèm lưu ý an toàn và sự khác biệt giữa ba miền.
Tổng hợp các phong tục Tết Nguyên Đán truyền thống: cúng ông Công ông Táo, giao thừa, xông đất, mừng tuổi, và ý nghĩa văn hóa.
Khám phá phong tục ăn Tết sớm độc đáo của người Si La ở Lai Châu: thời điểm tổ chức theo mùa vụ, nghi lễ mổ lợn, cúng tổ tiên và những nét văn hóa đặc sắc.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong cách ba miền Bắc, Trung, Nam đón Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch), từ lễ vật, nghi thức đến quan niệm dân gian.
Tết Trung Thu ba miền đều sum vầy nhưng mỗi nơi một sắc thái: miền Bắc trọng lễ nghi, miền Trung náo nhiệt lễ hội, miền Nam ấm áp nghĩa tình.
Dân tộc Sán Dìu thuộc 54 dân tộc Việt Nam, nói thổ ngữ Hán Quảng Đông, sống ở trung du Bắc Bộ với tập tục thờ cúng và hát soọng cô đặc trưng.
Khám phá nét đặc trưng trong phong tục cưới hỏi của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ lễ vật, nghi thức đến quan niệm, giúp bạn hiểu rõ sự đa dạng văn hóa Việt.
Phong tục tập quán Việt Nam gắn với văn hóa lúa nước và thờ cúng tổ tiên. Bài viết nêu định nghĩa, nguồn gốc cùng phong tục Tết tiêu biểu như cúng ông Táo.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Tày có 1.845.492 người theo điều tra 2019, cư trú ở thung lũng Đông Bắc, nói tiếng Tày - Thái, thờ tổ tiên và giữ các lễ hội lồng tồng đặc trưng.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Người Ê Đê thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia, cư trú chủ yếu ở Đắk Lắk, nam Gia Lai, tây Phú Yên và Khánh Hòa, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Cơ Tu cư trú ở miền núi Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, có nhà Gươl, lễ đâm trâu và tục dồn mồ đặc sắc.
Dân tộc Tà Ôi sống ở tây Quảng Trị và tây Thừa Thiên Huế, nói nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, thờ cúng đa thần và có lễ hội gắn với chu kỳ canh tác rẫy.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Phong Thủy là gì? Định nghĩa, nguồn gốc, nguyên lý âm dương ngũ hành bát quái, cách ứng dụng trong nhà ở và mộ phần, cùng các trường phái, thuật ngữ dễ nhầm.
Ca sĩ nhạc trẻ nổi tiếng cuối thập niên 1990 - đầu 2000
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.