Tới nội dung

Kiến thức Đông phương

Kiến thức Đông phương - trang 11/32

Hào Tử Tôn trong Lục Hào Kinh Dịch: vì sao cùng một hào vừa là phúc thần vừa là trở ngại tùy câu hỏi
Kinh Dịch

Hào Tử Tôn trong Lục Hào Kinh Dịch: vì sao cùng một hào vừa là phúc thần vừa là trở ngại tùy câu hỏi

Hào Tử Tôn tượng con cháu, học trò, người dưới, vật nuôi. Vì khắc Quan Quỷ nên là phúc thần giải họa, nhưng khi hỏi công danh, thi cử thì lại rất kỵ.

Hoa Cái trong Bát Tự là gì? Vì sao chữ Mộ của tam hợp lại gắn với nghệ thuật, tôn giáo và sự cô độc
Bát Tự

Hoa Cái trong Bát Tự là gì? Vì sao chữ Mộ của tam hợp lại gắn với nghệ thuật, tôn giáo và sự cô độc

Hoa Cái là chữ Mộ của cục tam hợp, luôn nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa nghệ thuật, tôn giáo, học thuật và nhãn cô quả trong sách cổ.

Khâm Thiên Tứ Hóa là gì: phái Tử Vi lấy Tứ Hóa làm trục, dùng can của từng cung chứ không chỉ can năm sinh
Tử vi

Khâm Thiên Tứ Hóa là gì: phái Tử Vi lấy Tứ Hóa làm trục, dùng can của từng cung chứ không chỉ can năm sinh

Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.

Khí trong phong thủy là gì: sinh khí, tử khí và câu 'khí thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ' của Táng Thư
Phong thủy

Khí trong phong thủy là gì: sinh khí, tử khí và câu 'khí thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ' của Táng Thư

Khí trong phong thủy là dòng chảy vô hình mà Táng Thư nói 'thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ'. Bài giải nghĩa sinh khí, tử khí, tàng phong, đắc thủy.

Khổng Minh Thần Toán là sách gì, tra thế nào, và vì sao mang tên Gia Cát Lượng dù không có chứng cứ ông viết?
Kinh Dịch

Khổng Minh Thần Toán là sách gì, tra thế nào, và vì sao mang tên Gia Cát Lượng dù không có chứng cứ ông viết?

Khổng Minh Thần Toán là sách quẻ 384 thẻ ứng 64 quẻ nhân sáu hào động, mang tên Gia Cát Lượng theo truyền tụng chứ chính sử không nhắc ông viết sách bói.

Kỳ Môn Độn Giáp là gì? Cấu trúc một bàn Kỳ Môn gồm Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn) và Thần bàn (Bát Thần)
Tam Thức

Kỳ Môn Độn Giáp là gì? Cấu trúc một bàn Kỳ Môn gồm Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn) và Thần bàn (Bát Thần)

Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.

Lập quẻ Mai Hoa theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch: công thức, ví dụ tính trọn và chỗ các sách còn khác nhau
Kinh Dịch

Lập quẻ Mai Hoa theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch: công thức, ví dụ tính trọn và chỗ các sách còn khác nhau

Cách lập quẻ Mai Hoa theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch: công thức chia 8 lấy quẻ, chia 6 lấy hào động, ví dụ tính trọn và các điểm còn tranh luận.

Lập tinh bàn Huyền Không từng bước: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long
Phong thủy

Lập tinh bàn Huyền Không từng bước: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long

Lập tinh bàn Huyền Không: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long.

Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng đổi ở tiết, trụ ngày theo vòng 60, can giờ suy từ can ngày
Bát Tự

Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng đổi ở tiết, trụ ngày theo vòng 60, can giờ suy từ can ngày

Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.

Lộc Tồn là sao gì, vì sao lá số nào cũng có và luôn bị Kình Dương, Đà La kẹp hai bên?
Tử vi

Lộc Tồn là sao gì, vì sao lá số nào cũng có và luôn bị Kình Dương, Đà La kẹp hai bên?

Lộc Tồn là tài tinh Âm Thổ đứng đầu vòng Lộc Tồn, luôn bị Kình Dương và Đà La giáp hai bên. Bài phân tích cách an theo can năm, Song Lộc, Lộc Mã giao trì.

Lục Hào đoán thời điểm sự việc ứng bằng những quy tắc nào: tĩnh đợi ngày trị hoặc ngày xung, động đợi ngày hợp hoặc ngày trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung, tuần không đợi ra tuần hoặc gặp xung, nguyệt phá đợi qua tháng hoặc gặp hợp
Kinh Dịch

Lục Hào đoán thời điểm sự việc ứng bằng những quy tắc nào: tĩnh đợi ngày trị hoặc ngày xung, động đợi ngày hợp hoặc ngày trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung, tuần không đợi ra tuần hoặc gặp xung, nguyệt phá đợi qua tháng hoặc gặp hợp

Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.

Lục Nhâm là gì? Các bước lập một quẻ Đại Lục Nhâm từ Thiên bàn, Tứ Khóa đến Tam Truyền và Thiên Tướng
Tam Thức

Lục Nhâm là gì? Các bước lập một quẻ Đại Lục Nhâm từ Thiên bàn, Tứ Khóa đến Tam Truyền và Thiên Tướng

Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.

Lục thân và lục thú trong quẻ Lục Hào: cách an, ý nghĩa và vòng nguyên thần, kỵ thần, cừu thần
Kinh Dịch

Lục thân và lục thú trong quẻ Lục Hào: cách an, ý nghĩa và vòng nguyên thần, kỵ thần, cừu thần

Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.

Lưu niên và sao lưu trong tử vi là gì, đọc một năm cụ thể trên lá số theo trình tự nào?
Tử vi

Lưu niên và sao lưu trong tử vi là gì, đọc một năm cụ thể trên lá số theo trình tự nào?

Lưu niên là cung mang chi năm xem, sao lưu là lớp sao tạm thời an theo can chi năm đó. Bài giải thích cách an Lưu Thái Tuế, Lưu Lộc Tồn, lưu Tứ Hóa.

Thể và Dụng trong Mai Hoa Dịch Số: quẻ nào là thể, quẻ nào là dụng và năm quan hệ sinh khắc đọc ra cát hung thế nào?
Kinh Dịch

Thể và Dụng trong Mai Hoa Dịch Số: quẻ nào là thể, quẻ nào là dụng và năm quan hệ sinh khắc đọc ra cát hung thế nào?

Trong Mai Hoa Dịch Số, quái không chứa hào động là thể, tượng cho người hỏi; quái chứa hào động là dụng, tượng cho việc hỏi.

Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là gì và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận ngược nhau?
Tử vi

Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là gì và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận ngược nhau?

Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là năm mức độ sáng của sao trong tử vi, và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận trái ngược.

Mười hai Thiên tướng và mười hai Nguyệt tướng của Đại Lục Nhâm là gì, và khác nhau thế nào?
Tam Thức

Mười hai Thiên tướng và mười hai Nguyệt tướng của Đại Lục Nhâm là gì, và khác nhau thế nào?

Đại Lục Nhâm dùng mười hai Nguyệt tướng đổi theo trung khí để dựng thiên bàn, rồi an mười hai Thiên tướng từ Quý Nhân. Phân biệt hai lớp này và các dị bản.

Vì sao cùng một quẻ mà gieo tháng này khác tháng sau: nguyệt kiến, nhật thần và ba trạng thái tuần không, nguyệt phá, ám động trong Lục Hào
Kinh Dịch

Vì sao cùng một quẻ mà gieo tháng này khác tháng sau: nguyệt kiến, nhật thần và ba trạng thái tuần không, nguyệt phá, ám động trong Lục Hào

Nguyệt kiến và nhật thần quyết định sức mạnh từng hào trong quẻ Lục Hào. Bài phân tích vượng tướng hưu tù, tuần không, nguyệt phá và ám động kèm bảng tra.

Phi hóa và tự hóa trong Tử Vi Khâm Thiên: hiểu đúng chiều bay của Hóa Lộc và Hóa Kỵ
Tử vi

Phi hóa và tự hóa trong Tử Vi Khâm Thiên: hiểu đúng chiều bay của Hóa Lộc và Hóa Kỵ

Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.

Phong thủy có những phái nào và chúng tách ra từ đâu: từ Táng Thư của Quách Phác tới hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, rồi Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không
Phong thủy

Phong thủy có những phái nào và chúng tách ra từ đâu: từ Táng Thư của Quách Phác tới hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, rồi Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không

Phong thủy có những phái nào và tách ra từ đâu: hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không, cùng nguồn gốc từ Táng Thư.

Phục thần trong Lục Hào: Khi dụng thần không hiện, Tăng San Bốc Dịch chỉ cách tìm và xét đoán
Kinh Dịch

Phục thần trong Lục Hào: Khi dụng thần không hiện, Tăng San Bốc Dịch chỉ cách tìm và xét đoán

Phục thần trong Lục Hào là hào dụng thần ẩn dưới hào khác khi quẻ thiếu lục thân cần tìm. Tăng San Bốc Dịch chỉ cách xác định và xét đoán hữu dụng.

Quẻ Địa Hỏa Minh Di (số 36, 明夷): Ánh sáng bị che, đạo giữ mình thời tối
Kinh Dịch

Quẻ Địa Hỏa Minh Di (số 36, 明夷): Ánh sáng bị che, đạo giữ mình thời tối

Quẻ Địa Hỏa Minh Di số 36 trong Kinh Dịch nói về ánh sáng bị che, thời tối tăm: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và cách giữ mình theo lời kinh.

Quẻ Địa Thiên Thái (số 11, 泰, ䷊): vì sao đất trên trời dưới lại là thông, là yên?
Kinh Dịch

Quẻ Địa Thiên Thái (số 11, 泰, ䷊): vì sao đất trên trời dưới lại là thông, là yên?

Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.

Quẻ Hỏa Địa Tấn (số 35, 晉): Tiến lên, thăng tiến và sáu hào từ theo Kinh Dịch
Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Địa Tấn (số 35, 晉): Tiến lên, thăng tiến và sáu hào từ theo Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Địa Tấn số 35: mặt trời mọc trên đất, tượng tiến lên và được công nhận. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí trong Tự Quái.