Kiến thức Đông phương - trang 12/32

Quẻ Hỏa Trạch Khuê (số 38, 睽): Ý nghĩa chia lìa, khác biệt và lời giải sáu hào
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.

Quẻ Lôi Phong Hằng (số 32, 恆, ䷟) nói gì về sự bền lâu, và vì sao bền lâu không có nghĩa là đứng yên?
Quẻ Lôi Phong Hằng số 32 trong Kinh Dịch bàn về đạo giữ mối lâu dài. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học bền lâu mà vẫn phải tiến.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng (số 34, 大壯) nói gì về sức mạnh lớn và giới hạn của nó?
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34 trong Kinh Dịch bàn về sức mạnh lớn và giới hạn của nó. Bài phân tích cấu trúc quẻ, quái từ, sáu hào từ và bài học ứng xử.

Quẻ Lôi Thủy Giải (số 40, 解) nói gì về cởi bỏ, giải tỏa? Cấu trúc, lời từ và bài học
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân (số 37, 家人) nói gì về đạo trong nhà?
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân số 37 bàn về nếp nhà, vai trò từng người và sức ảnh hưởng từ trong ra ngoài, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.

Quẻ Sơn Trạch Tổn (quẻ 41, 損) là gì? Bớt đi để được, lời quái từ và sáu hào từ
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.

Quẻ Thiên Địa Bĩ (số 12, 否, ䷋): vì sao trời trên đất dưới là bế tắc, ngược hẳn Thái?
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.

Quẻ Thiên Sơn Độn (số 33, 遯) nói gì về lui ẩn đúng lúc? Cấu trúc, quái từ, sáu hào từ và bài học
Quẻ Thiên Sơn Độn số 33 bàn về đạo lui ẩn đúng lúc: cấu trúc Càn trên Cấn dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ mình khi thời đổi.

Quẻ Thuần Khảm (số 29, 坎, ䷜, tên kinh là Tập Khảm): hiểm trùng lặp và cách đi qua hiểm
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.

Quẻ Thuần Ly (số 30, 離, ䷝): Sự bám vào và soi sáng trong Kinh Dịch
Quẻ Thuần Ly số 30 trong Kinh Dịch nói về sự bám vào và soi sáng. Bài phân tích cấu trúc, lời quẻ, sáu hào từ, Tượng từ và các ứng dụng.

Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (số 63, 既濟, ䷾): Lúc việc đã xong và vì sao 'sơ cát chung loạn'?
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.

Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39: Nghĩa gian nan, quái từ, sáu hào từ và bài học
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.

Quẻ Trạch Sơn Hàm (số 31, 咸, ䷞) nói gì về cảm ứng giữa hai người, và vì sao Hạ Kinh mở đầu bằng quẻ này?
Quẻ Trạch Sơn Hàm số 31, quẻ mở đầu Hạ Kinh, nói về cảm ứng giữa hai người qua sáu hào từ ngón chân cái tới miệng lưỡi, kèm bảng tra sáu hào.

Sáu vị hào trong một quẻ Kinh Dịch: đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa và cưỡi được hiểu thế nào?
Sáu vị hào trong quẻ Kinh Dịch mang các nhãn đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa, cưỡi. Bài giải nghĩa từng nhãn, kèm bảng hào vị và ví dụ Ký Tế, Vị Tế.

Tám du niên Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị, Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh tính thế nào và xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu ra sao
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.

Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.

Tam hội phương cục khác tam hợp cục ở đâu: ba tháng cùng một mùa so với Trường Sinh, Đế Vượng, Mộ của một hành
Tam hội là ba chi liền nhau cùng một mùa, tam hợp ứng với Trường Sinh, Đế Vượng, Mộ của một hành. Bài so sánh lực, bán hội và chỗ các phái còn lệch nhau.

Tam Kỳ Lục Nghi trong Kỳ Môn Độn Giáp: Vì sao Ất Bính Đinh gọi là Tam Kỳ và sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào?
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?

Tầm long là gì và thầy địa lý đi tìm long mạch theo trình tự nào: từ thái tổ sơn, thiếu tổ sơn, qua chỗ thắt tới long nhập thủ
Tầm long là truy ngược dãy núi từ tổ sơn xa xôi về chỗ kết huyệt, theo trình tự thái tổ, thiếu tổ, phụ mẫu tới huyệt, qua quá hiệp và thúc yết.

Tam Nguyên Cửu Vận là gì? Vì sao 180 năm chia thành ba nguyên, chín vận và vận 9 (2024 tới 2043) đổi khác vận 8 ra sao
Tam Nguyên Cửu Vận chia 180 năm thành ba nguyên, chín vận, mỗi vận 20 năm. Vận 9 từ 2024 tới 2043 đưa Cửu Tử làm vượng khí, thay Bát Bạch của vận 8.

Tam phương tứ chính trong Tử Vi là gì? Vì sao không cung nào trên lá số được đọc một mình
Bốn cung trọng yếu để luận một cung vị gồm bản cung, hai cung tam hợp và cung xung chiếu, cùng cách xác định và chỗ các phái luận khác nhau.

Tam Thai và Bát Tọa an thế nào, vì sao sách luôn đọc chúng thành một cặp?
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.

Tam Thức là gì: Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm khác nhau thế nào, mỗi môn dùng để đoán việc gì
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.

Tam Thức, Thái Ất vào Việt Nam và chuyện Nguyễn Bỉnh Khiêm học Thái Ất thần kinh: đâu là sử liệu, đâu là truyền thuyết?
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
