La Hầu, Kế Đô và nút Bắc nút Nam Mặt Trăng có gì chung?
La Hầu và Kế Đô trong Cửu Diệu chính là hai giao điểm quỹ đạo Mặt Trăng, tức nút Bắc và nút Nam, được Ấn Độ, Việt Nam và phương Tây hiểu theo ba cách.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
La Hầu và Kế Đô trong Cửu Diệu chính là hai giao điểm quỹ đạo Mặt Trăng, tức nút Bắc và nút Nam, được Ấn Độ, Việt Nam và phương Tây hiểu theo ba cách.
Phong thủy hướng nhà Nam thuộc hành Hỏa, hợp với Tây tứ mệnh, nhất là mệnh Thổ và Hỏa. Bố trí nội thất, màu sắc cần hài hòa ngũ hành để tránh xung khắc.
Khám phá ý nghĩa phong thủy của hướng nhà Tây Nam: cung tình duyên, hợp mệnh nào, cách hóa giải và những lưu ý quan trọng khi bài trí nhà ở.
Khám phá ý nghĩa phong thủy của hướng nhà Đông Nam: cung tài lộc trong bát trạch. Tìm hiểu mệnh nào hợp, cách hóa giải điểm xấu và bố trí nội thất chuẩn khí.
Thờ cúng miền Nam gồm thờ Thành hoàng, Bà Chúa Xứ, thờ Mẫu, thờ cá Ông và gia tiên. Tìm hiểu nguồn gốc, đặc điểm dung hợp văn hóa và biến đổi ngày nay.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Chiêm tinh Ấn Độ Jyotish dùng chín hành tinh Navagraha, 27 Nakshatra và hoàng đạo cố định, khác chiêm tinh phương Tây ở hệ quy chiếu và cách lập lá số.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Quẻ Tốn trong Bát Quái tượng trưng cho gió, sự thâm nhập và nhu thuận, gắn với trưởng nữ và phương Đông Nam, góp phần tạo nên nhiều quẻ kép của Kinh Dịch.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Cửu Độc là chín ngày tháng 5 âm: 5, 6, 7, 15, 16, 17, 25, 26, 27. Kinh Sở tuế thời ký nói gì, kiêng gì, và ngày dương lịch các năm 2026 tới 2030.
Tìm hiểu nguồn gốc, đặc tính và ý nghĩa của sao Kiếp Sát trong Tử Vi Đẩu Số, cách nó tương tác với các sao khác và ảnh hưởng đến vận mệnh con người.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Chu Công giải mộng không có dòng riêng cho mơ thấy có bầu; điềm sinh nở đi qua hình ảnh khác như mặt trời vào lòng, trẻ mới sinh, mất quần áo.
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Vương Sung đời Đông Hán bác tục chọn ngày, kiêng Thái Tuế, tin họa túy trong các thiên Cơ nhật, Biện túy, Nạn tuế của Luận hành, kèm nguyên văn chữ Hán.
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Sao Nhị Hắc (Cự Môn) hành Thổ, chủ bệnh tật, thị phi, vận hạn. Khi gặp cách cục tốt, sao này có thể chuyển hóa thành tài lộc và quyền quý.
Quẻ Địa Hỏa Minh Di số 36 trong Kinh Dịch nói về ánh sáng bị che, thời tối tăm: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và cách giữ mình theo lời kinh.
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.