Đặt tên cho con
Gợi ý tên hợp lá số Bát Tự của bé, mỗi tên có lý do.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Vì mỗi tiết tương ứng khoảng 15 độ hoàng đạo, và 360 độ chia 15 độ bằng 24.
Lấy từ bài “Tiết khí là gì?”
Đổi ngày âm dương qua lại, kèm tháng nhuận, can chi, tiết khí.
Gợi ý tên hợp lá số Bát Tự của bé, mỗi tên có lý do.
Hôm nay qua can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Tiết Xử Thử là tiết thứ 14 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu khoảng 23 tháng 8 dương lịch, đánh dấu khí nóng rút lui và mùa thu sang.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Tiểu Mãn, tiết khí thứ 8, bắt đầu ngày 20 hoặc 21/5 khi Mặt Trời tới kinh độ 60 độ, là trung khí tháng Tư âm lịch. Năm 2026 giao tiết 7:28 ngày 21/5.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Tiết Cốc Vũ là tiết khí thứ 6, thường bắt đầu 19 hoặc 20 tháng 4 dương lịch, đánh dấu mưa rào nuôi lúa. Bài giải thích cách tính, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Sơn hướng Ngọ hành Hỏa, ở chính giữa phương Nam, tượng trưng cho quang minh, danh vọng và trí tuệ. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách luận đoán trong phong thủy.
Sơn hướng Giáp nằm ở chính Đông, hành Mộc, là dương can trong tam hợp Hợi Mão Mùi. Bài viết luận giải ý nghĩa và cách ứng dụng sơn Giáp trong phong thủy.
24 Sơn Hướng là hệ thống 24 phương vị trên la bàn phong thủy, mỗi sơn 15 độ, dùng xác định hướng nhà, mộ và luận đoán cát hung theo ngũ hành, bát quái.
Sơn Nhâm trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở phía Bắc, hành Thủy, quẻ Khảm, tượng trưng cho khởi đầu và trí tuệ. Luận cát hung dựa trên la bàn và mệnh chủ.
Khám phá toàn diện về sơn Quý trong 24 sơn hướng: vị trí, ngũ hành, thuộc tính, ý nghĩa và cách ứng dụng trong phong thủy nhà ở, mồ mả.
Sơn Tuất thuộc cung Càn, hành Thổ, quan trọng khi xác định hướng nhà và huyệt mộ. Bài viết luận giải ý nghĩa, ngũ hành, tam hợp, tam sát và cách an tinh bàn.
Sơn Sửu ở 30 độ vòng 24 sơn, hành Thổ, tam hợp Kim tọa Sửu. Luận cát hung cần kết hợp long mạch, thủy pháp, vận khí và phi tinh.
Khám phá sơn hướng Dần trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong thực tế.
Sơn Mão trong 24 sơn hướng: vị trí chính Đông, hành Mộc, ý nghĩa cát hung khi tọa hoặc hướng, cách phối hợp với các sơn khác trong tam hợp và tam nguyên.
Khám phá ý nghĩa sơn hướng Tân trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: đặc điểm ngũ hành, phương vị, cách kết hợp với sơn hướng khác và ứng dụng trong thực tế.
Khám phá chi tiết sơn hướng Khôn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, tam hợp, cách luận cát hung và ứng dụng thực tiễn cho nhà ở, mộ phần.
Sơn hướng Bính trong 24 sơn hướng phong thủy thuộc cung Ly hành Hỏa: ý nghĩa, cách phối quẻ và ứng dụng khi chọn hướng nhà, bàn thờ, giường ngủ.
Sơn hướng Thân trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, phương vị và cách luận giải khi xem hướng nhà, hướng mộ, cùng những lưu ý cần biết.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Khám phá sơn hướng Canh trong hệ thống 24 sơn hướng: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong phong thủy nhà ở, mộ phần.
Sơn hướng Cấn thuộc quẻ Cấn hành Thổ, cung Đông Bắc la bàn phong thủy, tượng trưng sự vững chãi, tĩnh lặng, dùng để chọn hướng nhà và luận vận khí.
Sơn hướng Thìn thuộc hành Thổ, nằm trong quẻ Chấn, tượng trưng cho khởi đầu và quyền lực. Xem ý nghĩa cùng cách luận giải hướng này trong 24 sơn hướng.
Sơn Tốn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành và cách luận giải hung cát khi xác định hướng nhà, hướng bàn làm việc theo nguyên tắc phong thủy.
Khám phá sơn hướng Tý trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, quẻ, cách an hướng, ý nghĩa từng sơn và các tổ hợp tốt xấu.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Mười hai khung giờ của từng ngày trong vòng sáu mươi ngày can chi, cho biết khung nào là giờ hoàng đạo. Sáu mươi nhân mười hai là bảy trăm hai mươi dòng, tức đủ một chu kỳ.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.