Nguyên tố Lửa trong chiêm tinh học: Đặc điểm tính cách chung
Nguyên tố Lửa gồm Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã: nhiệt huyết, đam mê, bốc đồng, dễ nóng giận. Hiểu điểm mạnh, điểm yếu giúp họ cân bằng cảm xúc.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Cung Nhân Mã do sao Mộc (Jupiter) cai quản, hành tinh tượng trưng cho sự may mắn, mở rộng tầm nhìn và trí tuệ.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Nguyên tố Lửa gồm Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã: nhiệt huyết, đam mê, bốc đồng, dễ nóng giận. Hiểu điểm mạnh, điểm yếu giúp họ cân bằng cảm xúc.
Khám phá nhóm Biến Đổi (Mutable) trong chiêm tinh học: đặc điểm tính cách, khả năng thích nghi, và ba cung Song Tử, Xử Nữ, Nhân Mã, Song Ngư.
Các cung nguyên tố Lửa (Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã) kết hợp tạo nên mối quan hệ nhiệt huyết và đam mê, nhưng cũng dễ xung đột do cả hai đều bốc đồng.
Chiêm tinh học phương Tây giải thích nguồn gốc 12 cung hoàng đạo từ chuyển động của Mặt Trời và vì sao chúng không còn trùng với chòm sao thực tế.
Cung Nhân Mã (22/11 - 21/12) thuộc hành Lửa, sao Mộc cai quản: tính cách phóng khoáng, ham khám phá, tình yêu tự do và sự nghiệp, cùng các cung hợp khắc.
Khám phá mối quan hệ đặc biệt giữa cung Nhân Mã và hành tinh Sao Mộc trong chiêm tinh học: nguồn gốc, đặc tính, ảnh hưởng và cách khai thác năng lượng này.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Nhân Mã (Sagittarius), ý nghĩa tâm linh và cách chọn đá theo mệnh, màu sắc để tăng cường năng lượng tích cực.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Cư trần lạc đạo phú của Trần Nhân Tông gồm mười hội và bài kệ cuối, nêu tinh thần sống giữa đời mà vui với đạo của Thiền phái Trúc Lâm.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử do Trần Nhân Tông sáng lập, gồm ba vị tổ và tư tưởng cư trần lạc đạo: sống giữa đời mà vẫn vui với đạo, tu ngay trong cõi trần.
Xem tướng là gì và các bộ vị chính trong nhân tướng học như Ngũ Quan, Ngũ Nhạc, Lục Phủ, tam đình, ngũ hành hình, chỉ tay và nốt ruồi. Tìm hiểu tổng quan.
Đền Bạch Mã trấn Đông thờ thần Long Đỗ, vị thành hoàng của kinh thành Thăng Long. Tìm hiểu truyền thuyết, kiến trúc, lễ hội và ý nghĩa tín ngưỡng.
Trung thu của trẻ em ba miền gồm rước đèn, múa lân, phá cỗ trông trăng. Bài điểm lại phong tục miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua báo chí và sách xưa.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Khám phá ý nghĩa nốt ruồi ở gò má theo nhân tướng học dân gian: vị trí, màu sắc, hình dạng và tác động đến tính cách, sự nghiệp, tình duyên của cả nam và nữ.
Sao Đại Hao trong tử vi không chỉ là sao xấu. Bài phân tích bản chất hao tán, cách nó tác động theo từng cung và khi nào nó thành cách tốt.
Khám phá ý nghĩa tướng số của gò má cao, thấp, đầy đặn hay lộ xương trong nhân tướng học phương Đông, cùng góc nhìn phản biện từ khoa học hiện đại.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Khám phá ý nghĩa của Trung Phủ (xương gò má) trong nhân tướng học: vị trí, đặc điểm tướng tốt xấu, mối liên hệ với quyền lực và tính cách.
Dương Nhận là vị trí trước Lộc một ngôi của can dương, trùng ngôi Đế Vượng. Bài giải thích cách tra theo nhật chủ, quan hệ với Lộc, Phi Nhận.
Nhân tướng học là gì, có cơ sở khoa học không, nên bắt đầu từ sách nào và tải sách nhân tướng học ở đâu cho đúng? Bài viết phân tích chi tiết và khách quan.
Duyên phận là cách nói dân gian về sự gặp gỡ như đã định sẵn. Nhân duyên trong Phật giáo là điều kiện làm việc gì đó sinh khởi, không phải duyên số.
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân số 37 bàn về nếp nhà, vai trò từng người và sức ảnh hưởng từ trong ra ngoài, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Cơ Nguyệt Đồng Lương gồm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở Mệnh, Tài, Quan; vì sao sách Tử Vi Việt Nam chép câu phú tác lại nhân.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Khám phá vị trí, đặc điểm và ý nghĩa tướng số của Đông Nhạc (gò má trái) trong hệ thống Ngũ Nhạc của nhân tướng học phương Đông.
Cảm giác 'vật mang vía người' xuất phát từ hai luật ma thuật cảm ứng mà nhân học đã mô tả từ lâu: tiếp xúc thì truyền tính chất, giống nhau thì cùng bản chất.
Khám phá vị trí, đặc điểm và ý nghĩa tướng số của Tây Nhạc (gò má phải) trong hệ thống Ngũ Nhạc của nhân tướng học phương Đông.
Dân tộc chí của Heonik Kwon cho thấy cúng cô hồn và thờ vong ở Quảng Nam, Quảng Ngãi là cách cộng đồng miền Trung sống cùng ký ức chiến tranh.
Tục ngủ mái của người Thổ ở Nghệ An cho phép đôi trai gái tâm tình qua đêm trong lễ hội, dưới sự quản lý chặt chẽ của dư luận và luật tục.
Đại lễ tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông nhập Niết bàn diễn ra tại Cung Trúc Lâm, Yên Tử và chùa Ngọa Vân, gồm dâng hương, cúng Phật, cúng Tổ, nhiễu tháp.
Các thí nghiệm cho thấy người tin huyền bí báo thấy mặt người trong ảnh mơ hồ nhiều hơn, nhưng độ nhạy thị giác không khác. Khác biệt nằm ở ngưỡng trả lời.
Lá bài Strength trong Tarot không nói về sức mạnh thể chất mà về kiên nhẫn, lòng trắc ẩn và khả năng chế ngự bản năng hoang dã bên trong mỗi người.
Khám phá ý nghĩa của lông mày trong nhân tướng học Đông phương: hình dáng, độ dài, màu sắc và vị trí phản ánh tính cách, vận mệnh và sức khỏe.
Nhiều người biết điều kiêng không có cơ sở khoa học mà vẫn làm theo. Tâm lý học gọi đó là chấp nhận (acquiescence), một cơ chế dung hòa trực giác và lý trí.
Phân tích tâm lý học vì sao clip bói toán kiểu đúng nhận sai cãi lan nhanh trên mạng, từ hiệu ứng Barnum, thiên kiến xác nhận đến nhu cầu kiểm soát.
Nhân tướng học bắt nguồn từ đâu? Hành trình thuật xem tướng phương Đông qua Ấn Độ, Trung Hoa và dấu ấn trong văn hoá Việt, tiêu biểu là Truyện Kiều.
Khám phá vai trò của mắt như Giám Sát quan trong nhân tướng học phương Đông: hình dáng, thần khí, màu sắc và ý nghĩa luận giải tính cách, trí tuệ, vận mệnh.
Từ một quẻ Kinh Dịch, bài chỉ cách suy ra quẻ biến, quẻ hỗ, quẻ thác, quẻ tổng và nghĩa từng loại, kèm quy tắc đọc theo số hào động.
Dân tộc Bố Y gồm hai nhóm địa phương Bố Y và Tu Dí, cư trú ở Hà Giang và Lào Cai, nói hai ngữ hệ khác nhau và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ tết riêng.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Ca sĩ đa dạng thể loại, nhiều lần đoạt giải Cống hiến
Hoàng đế nhà Trần, Phật hoàng, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.