Cách cúng và tảo mộ Tết Thanh Minh đúng phong tục
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, trình tự cúng và tảo mộ trong Tết Thanh Minh, kèm lưu ý an toàn và tôn trọng khác biệt vùng miền.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tính ngày đầy tháng, thôi nôi, 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, trình tự cúng và tảo mộ trong Tết Thanh Minh, kèm lưu ý an toàn và tôn trọng khác biệt vùng miền.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Cùng lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp, mỗi miền lại có nét riêng: lễ vật, thời điểm và nghi thức ở Bắc, Trung, Nam khác nhau thế nào?
Tục cúng giỗ trước một ngày gọi là lễ tiên thường, hôm sau mới là chính kỵ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách phân biệt và ý nghĩa của hai lễ này.
Tổng quan các ngày lễ Tết Việt Nam trong năm: Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Trung Thu, Tết của các dân tộc và các dịp cúng lễ khác.
Hướng dẫn chi tiết các mốc đốt khăn tang, xả tang, mãn tang theo phong tục Việt Nam: 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cùng lễ vật và kiêng kỵ.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Tục cúng đất ở Huế làm vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch, lễ vật đủ ba bàn Thượng, Trung, Hạ để tạ ơn thổ thần và tưởng nhớ chủ đất cũ người Chăm.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Dân tộc Bố Y gồm hai nhóm địa phương Bố Y và Tu Dí, cư trú ở Hà Giang và Lào Cai, nói hai ngữ hệ khác nhau và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ tết riêng.
Lễ đưa ông bà sau Tết khác nhau giữa ba miền: miền Bắc hóa vàng, miền Trung tiễn ông bà, miền Nam cúng tất, chung một nghi thức tạ năm mới và tiễn tổ tiên.
Tìm hiểu nguồn gốc, vai trò của 12 Bà Mụ trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, những vị nữ thần được tin là nặn hình hài, ban phúc lành cho trẻ sơ sinh.
Cúng giỗ vọng và tục gửi giỗ khác nhau thế nào? Theo Toan Ánh trong Nếp cũ, người ở xa gửi đồ lễ về nhà trưởng tộc và cúng vọng trong ngày giỗ.
Văn khấn rằm tháng 7 gồm ba bài cho thần linh, gia tiên và chúng sinh. Bài viết ghi rõ trình tự cúng, lễ vật và cách đọc khấn theo truyền thống.
Cúng giỗ cần chuẩn bị gì? Từ lễ vật, mâm cúng, văn khấn đến trình tự trong ngày, bài viết tổng hợp tập tục kỵ nhật và hương hỏa theo nguồn sử liệu Việt Nam.
Cúng tạ đất cuối năm thường làm ngoài trời, trước sân; nhà chật mới cúng trong nhà. Lễ vật tùy vùng, không quy định số chén chè, quan trọng là lòng thành.
Lễ hạ điền làm khi làng bắt đầu cấy, lễ thượng điền khi lúa trổ đòng hoặc cuối vụ, cầu mùa màng. Sách phong tục chép khác nhau về thời điểm và tên gọi.
Cách cúng động thổ xây nhà đúng nghi lễ: chọn ngày, sắm lễ vật, bày mâm và thực hiện nghi thức theo phong tục, kèm lưu ý khác biệt theo vùng miền.
Nghi lễ cúng Tết miền Nam gồm rước ông bà ngày 30, cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà, Tết nhà mùng Ba, tiễn ông bà mùng Bốn, kèm mâm cúng từng lễ.
Cúng 100 ngày không bắt buộc có bát cơm úp, quả trứng: Phan Kế Bính chép hai lễ vật này ở cỗ giỗ, còn lễ tốt khốc chỉ ghi tế một tiệc.
Lễ cúng cầu mưa của người Ê Đê ở Buôn Ma Thuột: nghi lễ nông nghiệp cổ xưa cầu thần Mưa, thần Nước ban mưa thuận gió hòa, do già làng chủ trì.
Cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà khác nhau ở đối tượng được mời, vị trí lễ và văn khấn. Mâm cúng ba miền cũng có những món biểu trưng riêng.
Cúng tuần thất là bảy lần cúng trong 49 ngày, lễ 49 ngày là chung thất, còn 100 ngày là tuần tốt khốc, tức thôi khóc. Nguồn gốc và cách cúng từng lễ.
Nghi lễ cúng Tết miền Bắc từ 23 tháng Chạp tới lễ hóa vàng gồm những bước nào, lễ vật ra sao và vì sao có tục tiễn ông Táo, rước tổ tiên rồi hóa vàng.
Cách sắm lễ và hành lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp theo phong tục ba miền: chọn ngày giờ, bày mâm cúng, thả cá chép đúng lễ nghi.
Lễ cúng xe mới mua gồm hoa tươi, trái cây, món mặn hoặc chay, muối gạo, rượu trà, tiền vàng, bày tại nơi đỗ xe và khấn Thổ Công, thần linh cầu bình an.
Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô ở Hà Giang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nổi bật với điệu múa Ma cỏ, người dẫn đường cho tổ tiên về dự lễ.
Dân tộc Tày có 1.845.492 người theo điều tra 2019, cư trú ở thung lũng Đông Bắc, nói tiếng Tày - Thái, thờ tổ tiên và giữ các lễ hội lồng tồng đặc trưng.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Lễ cúng rước ông bà chiều 30 Tết là nghi thức Tất niên mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau chủ yếu ở mâm cỗ và mâm ngũ quả.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Quảng Bình, có các nhóm Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng với tập tục thờ cúng và lễ hội riêng.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, bày mâm cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà đúng phong tục Việt, kèm lưu ý an toàn và sự khác biệt giữa ba miền.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Lễ Ramưwan còn gọi Ramadan hay tháng chay niệm, là Tết cổ truyền lớn nhất của người Chăm Bà Ni, gồm lễ tảo mộ, cúng gia tiên và tịnh chay tại thánh đường.
Tết Hoa mào gà là lễ hội lớn nhất năm của người Cống ở Điện Biên, ở Pa Thơm thường vào khoảng rằm tháng 10 Âm lịch; hoa mào gà là hoa linh thiêng khi cúng.
Khám phá lễ hội Khai hạ của người Mường Hòa Bình: nguồn gốc, ý nghĩa tâm linh, các nghi thức đặc sắc và vai trò của lễ hội trong đời sống văn hóa cộng đồng.
Lễ hội đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ ở Lạng Sơn diễn ra 22 tới 27 tháng Giêng, có rước kiệu Quan lớn Tuần Tranh sang đền Tả Phủ và hội tranh cướp đầu pháo.
Lễ Vu Lan chính lễ ngày 15 tháng 7 âm lịch; cúng cô hồn làm từ mùng 10 đến trước trưa Rằm, nhiều nhà chọn chiều tối ngày 14, sau lễ gia tiên.
Cửu cung là chín ô của Lạc Thư, bảng số 3x3 có tổng mỗi hàng, cột, đường chéo đều bằng 15. Bài nêu bảng số và cách Huyền Không, Kỳ Môn dùng chín ô ấy.
Xem tuổi vợ chồng có ba lối chính: địa chi, nạp âm và cung phi, thường cho ba kết quả khác nhau. Bài kèm ví dụ, bảng so của sách cũ và lời bác của sách Thanh.
158 câu hỏi đáp về 44 loại lễ cúng của người Việt Nam, ba thứ tiếng: câu người đọc thật hay hỏi (ngày giờ, mâm cúng, cách làm, khác biệt giữa các vùng) và lời đáp theo nguồn, kèm địa chỉ trang nguồn. Chỉ gồm câu đã soát.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.