Lá bài Tarot The Devil - Quỷ Dữ: Biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu
Lá The Devil trong Tarot mang ý nghĩa gì? Giải mã biểu tượng học, nguồn gốc và thông điệp về ràng buộc, bóng tối nội tâm cùng con đường tự giải phóng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Lá The Devil trong Tarot mang ý nghĩa gì? Giải mã biểu tượng học, nguồn gốc và thông điệp về ràng buộc, bóng tối nội tâm cùng con đường tự giải phóng.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Hào Quan Quỷ là hào có hành khắc hành cung, mang hai mặt Quan và Quỷ. Cách đọc hào này tùy câu hỏi, tùy vượng suy và tùy vai trò Tử Tôn.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Hoa dã quỳ nở rộ trên núi lửa Chư Đang Ya (Gia Lai) từ giữa tháng 10 đến tháng 11, gắn với tuần lễ hoa dã quỳ và văn hóa người Jrai bản địa.
Khám phá Thiên Can Quý (癸) qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Thủy, phương Bắc, sự tương tác với Ngũ Hành và ý nghĩa trong dự đoán, tử vi.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Apophenia giải thích vì sao não người nhìn ra khuôn mặt trên đám mây, con số lặp lại và quy luật trong dữ liệu ngẫu nhiên.
Văn Xương Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày ra chi, chủ học hành chữ nghĩa, nhưng nặng nhẹ còn tuỳ thập thần và vị trí, không hứa hẹn đỗ đạt.
Cách cài một quẻ Lục Hào: 64 quẻ chia vào tám cung theo quẻ thuần, nhất thế tới ngũ thế, du hồn, quy hồn; hành của cung và phép nạp giáp can chi cho từng hào.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Một số khảo sát từng thấy người cung lửa hướng ngoại hơn. Nghiên cứu sau cho thấy tương quan ấy gắn với việc người trả lời đã biết mô tả về cung mình.
Mười sáu cách cục Tử Vi kinh điển qua sơ đồ: Tử Phủ đồng cung, Thất Sát triều đẩu, Minh châu xuất hải, Cơ Nguyệt Đồng Lương và cách thành, cách phá.
Quy đổi ngày âm sang ngày dương không dùng bảng cộng trừ cố định mà dựa trên điểm sóc, trung khí và múi giờ pháp định, nên mỗi năm mỗi khác.
Khám phá toàn diện về sơn Quý trong 24 sơn hướng: vị trí, ngũ hành, thuộc tính, ý nghĩa và cách ứng dụng trong phong thủy nhà ở, mồ mả.
Năm nhà Thiền tông Trung Hoa gồm Quy Ngưỡng, Lâm Tế, Tào Động, Vân Môn và Pháp Nhãn, khác nhau ở cách tiếp dẫn học trò và vùng hoằng pháp.
Tâm lý học lý giải vì sao ta đọc chuỗi may rủi thành vận đỏ vận đen, và vì sao câu chuyện bàn tay nóng trong bóng rổ buộc giới nghiên cứu sửa lại kết luận.
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội số 54 trong Kinh Dịch nói về việc bước vào cuộc gắn bó khi không được chủ động: quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học giữ mình.
Khám phá sao Thiên Hỉ, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, thuộc Quý Thủy, chủ về hỷ sự, mang thai và sinh nở, có khả năng biến dữ thành lành.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Giỗ chạp, hiếu hỉ của người Hà Nội vận hành theo những quy tắc ngầm về thứ bậc, lời mời và cách ứng xử, gắn với cốt cách thanh lịch Tràng An.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Dụng thần trong Lục Hào là hào đại diện cho đối tượng được hỏi, chọn theo từng loại việc: hỏi tài lấy Thê Tài, hỏi công việc lấy Quan Quỷ.
Hà Đồ và Lạc Thư là hai hình đồ cổ phương Đông, nền tảng của phong thủy lý khí. Bài giải thích ma phương chín ô và cửu cung Hậu Thiên bát quái.
Ngũ giới là năm điều răn căn bản của người Phật tử tại gia: không sát sinh, trộm cắp, tà dâm, nói dối, uống rượu, được nói trong kinh Pali và kinh Pháp Cú.
Theo tục dân gian, mâm cúng cô hồn bày ngoài sân, trước ngõ, không đặt trong nhà, nhiều nhà quay mâm ra ngoài. Giờ cúng, mâm ba miền và điều kiêng.
Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.
Hướng nhà Đông Bắc thuộc cung Cấn, hành Thổ, hợp người mệnh Thổ và Hỏa. Bài viết giải thích cách bài trí, màu sắc nên dùng và điều cần tránh để giữ vượng khí.
Hướng nhà Tây Bắc thuộc cung Càn, hành Kim, hợp với người mệnh Thổ và mệnh Kim. Người mệnh Hỏa nên cân nhắc hóa giải khi bài trí.
Khám phá ý nghĩa phong thủy của hướng nhà Đông Nam: cung tài lộc trong bát trạch. Tìm hiểu mệnh nào hợp, cách hóa giải điểm xấu và bố trí nội thất chuẩn khí.
Nhà hướng Bắc thuộc hành Thủy, hợp người mệnh Thủy và Kim, gia chủ mệnh khác cần hóa giải. Lưu ý đón sáng, tránh để hướng Bắc tối và ẩm thấp.
Kinh thành Huế dựng bên bờ bắc sông Hương, lấy núi Ngự Bình làm tiền án, cồn Hến và cồn Dã Viên làm tả hữu, và quay mặt về hướng đông nam.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Ngày hoàng đạo hắc đạo xếp cả ngày theo mười hai thần, còn giờ hoàng đạo xếp từng khung hai giờ theo bộ thần ấy. Hai lớp độc lập, đều là quy ước trạch cát.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ trong Lục Hào khởi theo can ngày: sắc thái khi đậu trên hào, bảng khởi lục thú và chỗ các phái bất đồng về cách an.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Quẻ Phong Lôi Ích số 42 trong 64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc gió trên sấm dưới, quái từ, tượng từ, sáu hào từ và bài học bớt trên thêm dưới cho đời sống.
Nhà bác học lớn thời phong kiến Việt Nam, tác giả của nhiều công trình khảo cứu về lịch sử, địa lý, văn học và triết học
Quan hệ giữa mọi cặp trong 12 địa chi, đủ 144 dòng, xuất dạng dài nên mỗi cặp một dòng.
Bộ Minor Arcana đủ bốn chất, kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược. Ghép với bộ 22 lá Ẩn Chính đã có thì thành bộ 78 lá đầy đủ.
Đủ 60 cặp Can Chi kèm ngũ hành nạp âm, tên nạp âm và các năm âm lịch tương ứng trong khoảng 1924 tới 2043.
Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.