Sao chiếu mệnh & Tam Tai
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Cung Thiên Bình do sao Kim (Venus) cai quản, hành tinh tượng trưng cho tình yêu, cái đẹp và sự hài hòa trong các mối quan hệ.
Lấy từ bài “Cung Thiên Bình: Tính Cách, Tình Yêu và Sự Nghiệp”
Biết cung hoàng đạo của anh chị từ ngày tháng sinh, kèm một câu gợi ý cho hôm nay.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Thiên Bình, ý nghĩa của từng loại và cách chọn đá theo nguyên tắc ngũ hành để tăng cường năng lượng tích cực.
Sao Kim chủ quản Thiên Bình, chi phối tình yêu, sự hài hòa và công bằng. Liên kết này lý giải bản chất lãng mạn, khéo giao tiếp của cung này.
Khám phá sự tương hợp giữa các cung Khí (Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình) trong chiêm tinh học: điểm mạnh, thách thức và cách xây dựng mối quan hệ bền vững.
Nhóm Khai Sáng (Cardinal) gồm Bạch Dương, Cự Giải, Thiên Bình và Ma Kết, đại diện cho năng lượng khởi xướng và dẫn dắt. Họ tiên phong, giỏi bắt đầu dự án mới.
Chiêm tinh học phương Tây giải thích nguồn gốc 12 cung hoàng đạo từ chuyển động của Mặt Trời và vì sao chúng không còn trùng với chòm sao thực tế.
Khám phá nguyên tố Khí trong chiêm tinh học: đặc điểm tính cách, điểm mạnh, điểm yếu và cách tương tác với các nguyên tố khác.
Khám phá cung Thiên Bình (23/9 - 22/10): sao chủ quản Kim Tinh, hành Khí, tính cách công bằng, hòa nhã, tình yêu và sự nghiệp phù hợp cùng các cung hợp khắc.
Thiên can xung khắc trong Bát Tự gồm những cặp nào, phân biệt xung khắc với hợp hóa ra sao và cách đọc theo Uyên Hải Tử Bình, Trích Thiên Tủy.
Đối chiếu năm sách gốc của Tử Bình: Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Trích Thiên Tủy, Cùng Thông Bảo Giám và Tử Bình Chân Thuyên khác nhau ở đâu.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Bảo Bình và sao Thiên Vương gắn bó thế nào trong chiêm tinh? Từ nguồn gốc, nguyên lý chi phối đến tính cách và góc nhìn đối chiếu về hành tinh chủ quản này.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Tìm hiểu sao Thiên Cơ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, tính cách trí tuệ linh hoạt, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê.
Tìm hiểu sao Thiên Tướng trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao ấn tín, tính cách trung thành công bằng, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Khám phá sao Thiên Phủ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc kho tàng của trời, tính cách ổn định, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc.
Khám phá sao Thiên Lương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao phúc thọ, tính cách nhân từ nguyên tắc, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Từ nữ thần Po Inư Nagar của người Chăm đến Thiên Y A Na Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Việt, qua lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Tết Nguyên Tiêu của người Hoa ở Chợ Lớn, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, gắn với tín ngưỡng thờ Thiên Hậu Thánh Mẫu tại các hội quán cổ kính.
Lễ hội Tây Thiên từ 15 tới 17 tháng Hai âm lịch tại xã Đại Đình, tỉnh Phú Thọ, tưởng nhớ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu với lễ rước kiệu lên đền Thượng.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Thiên can ngũ hợp gồm Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý, lần lượt hóa Thổ, Kim, Thủy, Mộc, Hỏa. Hợp là điều kiện cần, hóa thật cần can thấu lộ.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Sinh con năm 2027 Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy: xem hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm, tam hợp và lục hợp, kèm lưu ý về giới hạn của phương pháp.
Ngày hoàng đạo hắc đạo xếp cả ngày theo mười hai thần, còn giờ hoàng đạo xếp từng khung hai giờ theo bộ thần ấy. Hai lớp độc lập, đều là quy ước trạch cát.
Khám phá chi tiết về Thánh Gióng, từ huyền thoại đánh giặc Ân, biểu tượng văn hóa trong Tứ bất tử đến giá trị của Hội Gióng được UNESCO vinh danh.
Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là năm mức độ sáng của sao trong tử vi, và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận trái ngược.
Quẻ Địa Hỏa Minh Di số 36 trong Kinh Dịch nói về ánh sáng bị che, thời tối tăm: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và cách giữ mình theo lời kinh.
Thiên Can Bính là Dương Hỏa, biểu tượng mặt trời, gắn với quẻ Ly trong Kinh Dịch, thể hiện sự khai minh, trí tuệ cùng đặc tính Âm Dương Ngũ Hành.
Kinh Pali tả bốn tầng thiền theo chi thiền: sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất tâm; nhị thiền bỏ tầm tứ; tam thiền bỏ hỷ; tứ thiền còn xả và nhất tâm.
Lễ hội chùa Keo mùa Thu ở Hưng Yên diễn ra từ 10 đến 15 tháng 9 âm lịch, tưởng nhớ Thiền sư Không Lộ với rước kiệu, múa ếch vồ và thi bơi chải.
Lễ hội chùa Keo Hành Thiện diễn ra trung tuần tháng Chín âm lịch, thờ Thiền sư Dương Không Lộ, với bơi chải, đếm tôm, bắt vịt, cờ người và kiến trúc Hậu Lê.
Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.
Nạp âm Thiên Hà Thủy thuộc hành Thủy, ứng với tuổi Bính Ngọ và Đinh Mùi. Hình tượng nước sông trời gợi sự bao la, thanh khiết nhưng cũng nhiều sóng gió.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Tìm hiểu nạp âm Thiên Thượng Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, bao gồm đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và ứng dụng trong đời sống.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Mặt Trời là trung tâm lá số chiêm tinh, đại diện bản ngã, ý chí và sức sống. Vị trí theo cung hoàng đạo, nhà và góc chiếu cho thấy cách bạn thể hiện bản thân.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.