Bạn mang năng lượng gì
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Thiên Tài và Chính Tài đều đại diện cho tiền bạc, tài sản, nhưng khác nhau về bản chất. Chính Tài là hành bị Nhật Can khắc và khác Âm Dương, tượng trưng cho thu nhập ổn định, chính đáng, công việc làm công ăn lương, và là vợ chính thức với nam mệnh. Thiên Tài là hành bị Nhật Can khắc và cùng Âm Dương, tượng trưng cho thu nhập bất ngờ, kinh doanh mạo hiểm, đầu tư, và là tình nhân với nam mệnh. Chính Tài mang tính ổn định, bền vững, còn Thiên Tài mang tính linh hoạt, biến động, dễ đến dễ đi.
Lấy từ bài “Thiên Tài trong Thập Thần của Bát Tự - ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh”
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Cách an Thiên Tài từ cung Mệnh và Thiên Thọ từ cung Thân theo chi năm sinh, ý nghĩa hai sao, và lối đọc nhân quả Tài Thọ của cụ Thiên Lương.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.
Thập Thần trong Bát Tự gồm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Chính Tài, Thiên Tài, Chính Quan, Thất Sát, Chính Ấn, Thiên Ấn.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Bát Tự đọc công việc và tiền bạc qua tổ hợp Thập Thần: Quan Sát, Tài tinh, Thực Thương sinh Tài, Sát Ấn và Quan Ấn tương sinh, kèm bảng tra.
Khám phá sao Thiên Phủ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc kho tàng của trời, tính cách ổn định, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc.
Sao Thiên Đồng là Phúc tinh chủ về an nhàn, hiền hòa. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và nghịch lý 'gặp khó hóa phúc' của Thiên Đồng tại các cung quan trọng.
Tìm hiểu sao Thiên Cơ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, tính cách trí tuệ linh hoạt, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê.
Tìm hiểu sao Thiên Tướng trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao ấn tín, tính cách trung thành công bằng, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Tết Nguyên Tiêu của người Hoa ở Chợ Lớn, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, gắn với tín ngưỡng thờ Thiên Hậu Thánh Mẫu tại các hội quán cổ kính.
Khám phá nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa chi tiết của sao Thiên Hình và Thiên Diêu trong Tử Vi Đẩu Số, cùng vai trò của chúng khi phối hợp với các sao khác.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Sao Thiên Mã trong Tử Vi tượng trưng cho sự di chuyển, thay đổi và nhịp độ cuộc sống. Tìm hiểu nguồn gốc, cách an sao theo năm sinh và ý nghĩa khi luận giải.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Khám phá ý nghĩa, đặc tính và ảnh hưởng của sao Thiên Khôi trong Tử Vi Đẩu Số. Bài viết phân tích sâu về vị trí, cách cục và sự kết hợp với các sao khác.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Khám phá sao Thiên Việt, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, vị trí an sao, ý nghĩa ở các cung, và ảnh hưởng khi kết hợp với các sao khác.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Sao Thiên Diêu trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số: ý nghĩa, tính cách, vận hạn tình duyên và góc nhìn đa chiều về ngôi sao ác đào hoa này.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Thiên can ngũ hợp gồm Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý, lần lượt hóa Thổ, Kim, Thủy, Mộc, Hỏa. Hợp là điều kiện cần, hóa thật cần can thấu lộ.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của cung Thiên Di trong Tử Vi: biểu tượng của môi trường xã hội, sự nghiệp bên ngoài và các mối quan hệ.
Quẻ Thiên Phong Cấu số 44, một hào âm mới sinh dưới năm hào dương, nói về cuộc gặp bất ngờ và cách nhận diện mầm mới từ lúc còn nhỏ.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Thiên can xung khắc trong Bát Tự gồm những cặp nào, phân biệt xung khắc với hợp hóa ra sao và cách đọc theo Uyên Hải Tử Bình, Trích Thiên Tủy.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Thái Ất Thần Số, một môn trong Tam Thức, vốn dùng đoán vận nước và thiên tai: bàn Thái Ất, Chủ Khách, Văn Xương, Thủy Kích và số tích niên.
Khám phá sao Thiên Lương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao phúc thọ, tính cách nhân từ nguyên tắc, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Lễ hội Tây Thiên từ 15 tới 17 tháng Hai âm lịch tại xã Đại Đình, tỉnh Phú Thọ, tưởng nhớ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu với lễ rước kiệu lên đền Thượng.
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.
Huyền Quang (Lý Đạo Tái) là tổ thứ ba Thiền phái Trúc Lâm, nối nghiệp Trần Nhân Tông và Pháp Loa. Bài viết điểm tiểu sử, công hạnh và thơ văn còn lại.
Khám phá sao Thiên Hỉ, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, thuộc Quý Thủy, chủ về hỷ sự, mang thai và sinh nở, có khả năng biến dữ thành lành.
Thiền uyển tập anh ghi tiểu sử và thi kệ thiền sư Việt Nam thời Lý, Trần, nhưng giới nghiên cứu nay xem đây là sự sắp đặt có chủ đích.
Tìm hiểu nạp âm Thiên Thượng Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, bao gồm đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và ứng dụng trong đời sống.
Từ nữ thần Po Inư Nagar của người Chăm đến Thiên Y A Na Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Việt, qua lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang.
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.