Gieo quẻ hỏi việc
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Phu tinh của nữ mệnh là Chính Quan và Thất Sát, tra theo nhật chủ. Ví dụ nhật chủ Giáp thì Chính Quan là Tân và Thất Sát là Canh. Quan Sát là hành khắc nhật chủ, trong đó can khác âm dương là Chính, cùng âm dương là Thiên.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Cung Phụ Mẫu trong Tử Vi Đẩu Số phản ánh mối quan hệ với cha mẹ, người bề trên và cách luận giải qua các chính tinh, phụ tinh ảnh hưởng đến cung này.
Cô Thần và Quả Tú trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, đặc tính và cách luận giải ý nghĩa cô đơn, lẻ loi, kém giao hòa cùng hướng hóa giải.
Sao Hoa Cái trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, đặc tính và ý nghĩa về sự cô độc, thanh cao, trí tuệ cùng duyên với tâm linh, nghệ thuật trong luận giải lá số.
Khám phá nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa chi tiết của sao Thiên Hình và Thiên Diêu trong Tử Vi Đẩu Số, cùng vai trò của chúng khi phối hợp với các sao khác.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Tử Phù là phụ tinh thứ sáu trong vòng Thái Tuế, an theo chiều thuận từ cung năm sinh. Bài phân tích cách an, vị trí và ý nghĩa khi luận giải.
Bệnh Phù là sao chủ về bệnh tật và thị phi, nhưng vị trí và sao hội chiếu mới quyết định mức độ. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa và cách luận giải.
Chính tinh trong Tử Vi Đẩu Số là gì? Tìm hiểu 14 sao chủ đạo, vai trò định hình tính cách và vận mệnh, cách phân biệt với phụ tinh và sát tinh.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Quan Phù trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, hành Hỏa, chủ về thông minh, mưu lược và quyền bính. Bài viết nêu cách an, ý nghĩa và các trường hợp hội chiếu.
Thai Phụ, Phong Cáo theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh (khởi Ngọ, khởi Dần) hay theo Văn Khúc đều ra một kết quả; nghĩa bằng sắc theo từng sách.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Cung Huynh Đệ trong Tử Vi phản ánh tình cảm anh chị em, bạn bè thân thiết và quý nhân. Cách luận giải kết hợp chính tinh, phụ tinh, tứ hóa và đại hạn.
Trực Phù là sao cuối vòng Thái Tuế, lùi một cung từ cung chi năm sinh, đồng cung Quán Sách. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Vòng Bác Sĩ gồm mười hai sao phụ tinh khởi từ Lộc Tồn, an thuận nghịch theo âm dương nam nữ. Bài giải thứ tự an, ngũ hành và ý nghĩa từng sao.
Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ, chỉ còn phụ tinh và sao Không. Luận thường mượn tinh hệ cung Thiên Di xung chiếu.
Phục Binh là phụ tinh mang tính âm, chủ về sự mai phục, toan tính và tranh cạnh ngầm. Bài viết phân tích ý nghĩa cát hung và cách luận giải sao Phục Binh.
Tuế Phá là phụ tinh trong vòng Thái Tuế, chủ về chống đối và phá tán. Bài phân tích ý nghĩa, cách kết hợp và cách luận đoán đúng khi sao này nhập hạn.
Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.
Tiểu Hao là phụ tinh thuộc nhóm Hao phá, chủ về hao tán, dịch chuyển và biến động tiền bạc. Bài phân tích vị trí, cách hội chiếu và cách luận giải đúng.
Tấu Thư là phụ tinh chủ văn thư, giấy tờ và khéo nói trong tử vi. Bài phân tích vị trí, cách kết hợp với Thiên Lương, Xương Khúc và giới hạn của sao này.
Ẩn Phụ (Minor Arcana) là nhóm 56 lá bài Tarot còn lại sau 22 lá Ẩn Chính, gồm bốn bộ Wands, Cups, Swords, Pentacles, phản ánh đời sống thường nhật.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Bát Tự đọc hôn nhân thường qua phu tinh, thê tinh và cung phu thê ở chi ngày. Bài phân tích cách luận, bảng tra mười nhật chủ, và giới hạn cần biết.
Khám phá sao Thiên Phủ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc kho tàng của trời, tính cách ổn định, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc.
Khám phá ý nghĩa của Trung Phủ (xương gò má) trong nhân tướng học: vị trí, đặc điểm tướng tốt xấu, mối liên hệ với quyền lực và tính cách.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Khám phá sao Tả Phù trong Tử Vi Đẩu Số: đặc điểm, ý nghĩa khi đóng ở các cung, sự kết hợp với các sao khác và ảnh hưởng đến vận mệnh, tính cách con người.
Lễ hội Phủ Dầy tại Nam Định vào tháng 3 âm lịch tôn vinh Thánh Mẫu Liễu Hạnh, trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ với nghi lễ chầu văn và hầu đồng.
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ thờ Thánh Mẫu và các vị thần cai quản vũ trụ, hướng con người đến ước vọng sức khỏe, may mắn.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Khám phá ý nghĩa và cách luận giải cung Phu Thê trong Tử Vi Đẩu Số: vị trí, chính tinh, sao đào hoa và các yếu tố ảnh hưởng đến hôn nhân.
Phù Ức là nguyên tắc cân bằng trong Bát Tự: hỗ trợ Nhật chủ nhược, ức chế Nhật chủ vượng để đạt trung hòa. Tìm hiểu cách dùng và phân biệt với các phép khác.
Quan Phù thuộc vòng Thái Tuế, Quan Phủ thuộc vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ): cách an và nghĩa từng sao theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Khám phá ý nghĩa sâu xa của nạp âm Phú Đăng Hỏa (Lửa Đèn Dầu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính ngũ hành, tính cách, vận mệnh và ứng dụng trong phong thủy.
Cư trần lạc đạo phú của Trần Nhân Tông gồm mười hội và bài kệ cuối, nêu tinh thần sống giữa đời mà vui với đạo của Thiền phái Trúc Lâm.
Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ diễn ra mùng 10 tháng 3 âm lịch, tưởng nhớ công dựng nước của các Vua Hùng với phần lễ trang nghiêm và phần hội dân gian đặc sắc.
Phong tục đón Tết của người Dao Quần Chẹt ở Phú Thọ gồm cúng tổ tiên, gói bánh chưng, bánh dày, dịp sum họp và tưởng nhớ nguồn cội.
Hội Phết Hiền Quan ở xã Hiền Quan, tỉnh Phú Thọ diễn ra ngày 12 và 13 tháng Giêng âm lịch với bốn phần rước kiệu, tế lễ, kéo quân, cướp phết.
Lễ hội đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ ở Lạng Sơn diễn ra 22 tới 27 tháng Giêng, có rước kiệu Quan lớn Tuần Tranh sang đền Tả Phủ và hội tranh cướp đầu pháo.
Lễ hội Dinh Cậu Phú Quốc diễn ra 15 và 16 tháng 10 âm lịch, gồm lễ Nghinh Cậu, Yết Cậu, Chánh tế, gắn với tín ngưỡng thờ Chúa Ngọc Nương Nương.
Tết Doi là lễ hội mời bà lúa, cô lúa về bản của người Mường xã Thu Cúc, Phú Thọ, gắn với nghi lễ rước lúa từ đền thờ Nàng Cúc.
Tết cơm mới của người Mường ở xã Hương Cần, Phú Thọ diễn ra ngày 10 tháng Mười âm lịch: ông Lang cúng tại đình Khoang, rồi các nhà mới được gặt lúa.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Bộ Minor Arcana đủ bốn chất, kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược. Ghép với bộ 22 lá Ẩn Chính đã có thì thành bộ 78 lá đầy đủ.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.