Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp - ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đại Việt sử ký toàn thư chép đầm Dạ Trạch ở hạt Chu Diên, quanh co không biết bao nhiêu dậm, cây cỏ bùm tum, bờ bụi chằng chịt, bên trong có nền đất ở được. Bốn mặt bùn lầy khiến người ngựa khó đi, chỉ thuyền độc mộc chống sào trên cỏ nước mới tới được, và người không quen đường lối thì dễ mê lẫn.
Lấy từ bài “Triệu Quang Phục và đầm Dạ Trạch trong sử cũ ghi thế nào?”
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Sử cũ chép Triệu Quang Phục rút vào đầm Dạ Trạch, ngày ẩn đêm ra đánh quân Lương, được gọi là Dạ Trạch Vương, sau xưng Triệu Việt Vương.
Festival Hoa Đà Lạt lần thứ XI năm 2026 với chủ đề "Đà Lạt, bản giao hòa của sắc hoa và âm nhạc" khai mạc tối 19/12 tại Quảng trường Lâm Viên.
Hoàng đế Quang Trung (Nguyễn Huệ) lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đánh tan 29 vạn quân Thanh trong chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa năm 1789.
Hướng dẫn thực hành đầy đủ cho người sắp cưới: thứ tự dạm ngõ, ăn hỏi, xem ngày, sính lễ, rước dâu theo ba miền, kèm lịch việc từng tháng và lưu ý an toàn.
Khám phá lễ hội Quán Thế Âm Ngũ Hành Sơn: nguồn gốc từ pho tượng thạch nhũ thiên tạo, các nghi lễ đặc sắc và giá trị di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Đám cưới truyền thống Việt Nam có nhiều kiêng kỵ như xem tuổi, chọn ngày lành, kiêng cô dâu ngoái đầu. Quan niệm này thể hiện mong ước hôn nhân suôn sẻ.
Lễ cưới người Cơ Tu gồm lễ chạm ngõ Ganoo, sính lễ trâu bò, hát lý đối đáp và lễ ăn Zum công nhận hôn nhân, đậm nét truyền thống.
Sao Đà La trong Lục Sát Tinh chủ về trì trệ, vướng mắc và rào cản ngầm. Phân tích đặc tính, cách an sao, ý nghĩa tại 12 cung và hướng hóa giải trên lá số.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Nhà Triệu của Triệu Đà gây tranh luận: Đại Việt sử ký toàn thư xếp là triều đại nước ta, Phan Khôi năm 1936 đòi bỏ khỏi Việt sử, coi là lúc Bắc thuộc bắt đầu.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Tổng quan về đá phong thủy: khái niệm, cách chọn đá hợp mệnh Ngũ Hành và hợp cung hoàng đạo, ý nghĩa các loại đá phổ biến và cách bảo quản.
Sau đám tang, người Việt còn nhiều lễ: ba ngày, tuần 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết và lễ trừ phục. Mỗi lễ có nguồn gốc và cách hiểu khác nhau.
Lộc Tồn là tài tinh Âm Thổ đứng đầu vòng Lộc Tồn, luôn bị Kình Dương và Đà La giáp hai bên. Bài phân tích cách an theo can năm, Song Lộc, Lộc Mã giao trì.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Phong tục cưới hỏi người Tày gồm dạm hỏi, ăn hỏi, sêu tết và lễ cưới, cùng tục ở rể độc đáo: cô dâu ở nhà mẹ đẻ đến khi mang thai mới về nhà chồng.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Kinh thành Huế dựng bên bờ bắc sông Hương, lấy núi Ngự Bình làm tiền án, cồn Hến và cồn Dã Viên làm tả hữu, và quay mặt về hướng đông nam.
Hoa dã quỳ nở rộ trên núi lửa Chư Đang Ya (Gia Lai) từ giữa tháng 10 đến tháng 11, gắn với tuần lễ hoa dã quỳ và văn hóa người Jrai bản địa.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Tinh bàn Huyền Không có phục ngâm, phản ngâm, hợp thập, liên châu tam ban quái, thất tinh đả kiếp: mỗi cục một lớp thông tin, không đảo ngược hình thế xấu.
Hướng dẫn cách tẩy uế đá phong thủy bằng ánh trăng, nước muối, khói trầm hương và các phương pháp an toàn khác, cùng lưu ý cho từng loại đá cụ thể.
Đá phong thủy theo cung hoàng đạo: gợi ý loại đá quý, đá bán quý thường gắn với từng cung và ý nghĩa tượng trưng cơ bản theo truyền thống chiêm tinh.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34 trong Kinh Dịch bàn về sức mạnh lớn và giới hạn của nó. Bài phân tích cấu trúc quẻ, quái từ, sáu hào từ và bài học ứng xử.
Khám phá các loại đá phong thủy hợp cung Song Tử theo chiêm tinh học phương Tây, ý nghĩa của từng loại và cách chọn đá phù hợp với bản mệnh.
Khám phá ý nghĩa phong thủy của các loại đá quý hợp cung Bạch Dương và cách chọn đá phù hợp với bản mệnh, giúp tăng cường năng lượng tích cực.
Đá phong thủy hợp cung Xử Nữ: gợi ý các loại đá theo nguyên tố Thổ, Thủy, ý nghĩa từng loại và cách chọn phù hợp bản mệnh.
Đá phong thủy hợp cung Bảo Bình gồm thạch anh xanh, aquamarine, thạch anh vàng; gợi ý cách chọn đá theo ngũ hành để hỗ trợ sáng tạo và cân bằng cảm xúc.
Đá phong thủy hợp cung Bọ Cạp: gợi ý thạch anh đen, mắt hổ, thạch anh tím, labradorite cùng ý nghĩa và cách chọn đá tự nhiên phù hợp.
Đá phong thủy hợp cung Kim Ngưu: người cung Thổ nên chọn đá màu trắng, vàng, nâu đất như thạch anh trắng, mắt hổ vàng, canxit vàng và tránh đá màu xanh lá.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Sư Tử (23/7 - 22/8), ý nghĩa của từng loại đá và cách chọn đá theo nguyên tố, màu sắc để tăng may mắn.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Nhân Mã (Sagittarius), ý nghĩa tâm linh và cách chọn đá theo mệnh, màu sắc để tăng cường năng lượng tích cực.
Đá phong thủy hợp cung Song Ngư: người hành Thủy nên chọn đá màu trắng, xanh dương, đen hoặc vàng nâu, gồm aquamarine, thạch anh trắng, mắt hổ.
Đá phong thủy hợp cung Cự Giải: gợi ý chọn đá theo màu sắc ngũ hành, giải thích ý nghĩa từng loại và cách chọn để cân bằng cảm xúc, tăng trực giác.
Người cung Ma Kết thuộc hành Thổ, nên chọn đá phong thủy màu vàng, nâu đất hoặc trắng. Thạch Anh Vàng, Mắt Hổ, Ngọc Bích giúp tăng kiên định và tập trung.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Thiên Bình, ý nghĩa của từng loại và cách chọn đá theo nguyên tắc ngũ hành để tăng cường năng lượng tích cực.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Đại Lục Nhâm dùng mười hai Nguyệt tướng đổi theo trung khí để dựng thiên bàn, rồi an mười hai Thiên tướng từ Quý Nhân. Phân biệt hai lớp này và các dị bản.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.