Dân tộc Rơ Măm: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
Văn hoá Tây Nguyên gắn với không gian cồng chiêng, nhà rông và chế độ mẫu hệ. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế vận hành và biến đổi của các yếu tố này.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận năm 2005, gắn với đời sống tâm linh của người Ê Đê, Ba Na, Gia Rai và nhiều tộc người khác.
Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.
Khám phá vai trò trung tâm của nhà Rông trong đời sống tín ngưỡng, quản trị cộng đồng và sản xuất của các dân tộc Tây Nguyên như Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Ẩm thực truyền thống giữ vai trò trung tâm trong lễ hội người Chơ Ro, từ canh bồi, cơm lam đến xôi ngũ sắc, gắn với núi rừng và bảo tồn bản sắc.
Tổng quan ẩm thực truyền thống Việt Nam theo vùng miền: món Tết, mâm cỗ, lễ hội, món chay và đặc sản bản địa, kèm định hướng tìm hiểu văn hóa ẩm thực.
Tục cúng đất ở Huế làm vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch, lễ vật đủ ba bàn Thượng, Trung, Hạ để tạ ơn thổ thần và tưởng nhớ chủ đất cũ người Chăm.
Mâm cúng giỗ miền Trung khác mâm giỗ xứ Huế ở đâu? Phân tích lễ tiên thường, chánh kỵ, giỗ gộp tháng 7 và cách bày biện món Huế trên mâm cúng.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Khám phá ý nghĩa biểu tượng của từng loại quả trong mâm ngũ quả ngày Tết, từ chuối, bưởi, đu đủ đến xoài, dừa, cùng sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam.
Khám phá sắc màu văn hóa đằng sau mâm cỗ cúng giỗ tổ tiên của người Việt, từ sự bài bản của miền Bắc, hào soạn của miền Trung đến phóng khoáng của miền Nam.
Mâm cỗ Tết ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau từ nguyên liệu, cách bài trí đến ý nghĩa: miền Bắc thanh tao, miền Trung cầu kỳ, miền Nam phóng khoáng.
Khám phá triết lý Sẻn - Sang - Hòa - Hóa trên mâm cỗ Tết Huế, nơi hội tụ tinh hoa cung đình và nét thanh tao của ẩm thực dân gian trong ngày Tết cổ truyền.
Rằm tháng 7 có ba mâm cỗ riêng: cúng Phật thanh tịnh, cúng gia tiên đầy đủ và cúng chúng sinh cho vong hồn, mỗi lễ đều mang ý nghĩa tâm linh.
Cách bày mâm cúng Rằm tháng Giêng cho gia đình: mấy mâm, món chay hay mặn, thứ tự dâng lễ, cách sắp đĩa và những kiêng kỵ nên tránh ngày Tết Nguyên tiêu.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Khám phá lý do người miền Tây kiêng chưng chuối ngày Tết, cùng ý nghĩa bộ đôi câu đối 'Cầu Vừa Đủ Xài' và trái dư trong mâm ngũ quả Nam Bộ.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tết Đoan Ngọ đúng chuẩn phong tục Việt, kèm các bước thực hiện cụ thể và lưu ý an toàn.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu) đúng phong tục truyền thống.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Cúng giao thừa miền Nam và miền Bắc khác nhau ở bàn Thiên ngoài trời, mâm trong nhà và lễ vật. Bài phân tích chi tiết nguồn gốc, ý nghĩa và cách sắm lễ.
Cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà khác nhau ở đối tượng được mời, vị trí lễ và văn khấn. Mâm cúng ba miền cũng có những món biểu trưng riêng.
Giỗ chay dùng món thực vật như gỏi cuốn, canh kiểm, bánh bèo, lẩu nấm, hợp khi người mất ăn chay hoặc gia đình theo Phật giáo và muốn tránh sát sinh.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Cách sắm lễ và hành lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp theo phong tục ba miền: chọn ngày giờ, bày mâm cúng, thả cá chép đúng lễ nghi.
Người Kinh cùng một dân tộc nhưng phong tục thờ cúng, cưới hỏi và đón Tết ở Bắc, Trung, Nam lại khác nhau đáng kể. Bài viết phân tích cụ thể từng vùng.
Văn khấn mùng 1 cúng gia tiên gồm những phần nào, đọc ra sao cho đúng lễ? Bài phân tích cấu trúc lời khấn, thứ tự hành lễ và các dị bản theo vùng miền.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong phong tục đón Tết Nguyên Đán của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ mâm cỗ, bánh đặc trưng đến nghi thức cúng kiếng.
Cúng tất niên có hóa vàng không: nhiều nhà hóa ít tiền vàng sau lễ tạ, lễ hóa vàng tiễn ông bà làm mùng 3 tới mùng 7 Tết. Mâm đặt trong nhà hay ngoài trời.
Bữa ăn ngày thường ba miền Bắc Trung Nam khác nhau ở khẩu vị và nguyên liệu: miền Bắc thanh đạm, miền Trung đậm đà cay mặn, miền Nam ngọt và tươi sống.
Lễ cúng rước ông bà chiều 30 Tết là nghi thức Tất niên mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau chủ yếu ở mâm cỗ và mâm ngũ quả.
Khám phá nguồn gốc tháng cô hồn, các kiêng kỵ dân gian phổ biến và góc nhìn của Phật giáo về lễ Vu Lan, giúp bạn hiểu đúng để sống an lành, tránh mê tín.
Lễ hóa vàng tiễn ông bà sau Tết thường làm từ mùng 3 đến mùng 10 tháng Giêng, phổ biến nhất là mùng 3. Mâm cỗ thay đổi theo vùng miền và điều kiện từng nhà.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.