Bốc bát hương: khi nào cần bốc lại, ai bốc được, trình tự ra sao, và vì sao mỗi nhà làm một khác
Bốc bát hương gồm những bước nào, khi nào nên bốc lại, ai trong nhà có thể làm, và vì sao mỗi vùng, mỗi gia đình lại có cách làm khác nhau.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Bát hương đã an vị thường được khuyến nghị không tự ý xê dịch. Khi rút chân hương cần dùng tay giữ chắc để tránh làm xô lệch bát. Nếu cần thay bát hoặc chuyển bàn thờ, nên làm cẩn thận, có thể nhờ người có kinh nghiệm hướng dẫn.
Lấy từ bài “Bốc bát hương: khi nào cần bốc lại, ai bốc được, trình tự ra sao, và vì sao mỗi nhà làm một khác”
Bốc bát hương gồm những bước nào, khi nào nên bốc lại, ai trong nhà có thể làm, và vì sao mỗi vùng, mỗi gia đình lại có cách làm khác nhau.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Bát Quái là tám quẻ đơn trong Kinh Dịch, mỗi quẻ ba hào âm dương, tượng trưng cho tám hiện tượng tự nhiên và nguyên lý vận động của vũ trụ.
Bát Tự (Tứ Trụ) là hệ thống luận mệnh truyền thống dựa trên 4 trụ Năm Tháng Ngày Giờ, tổng cộng 8 chữ Can Chi, dùng phân tích Ngũ hành và vận mệnh.
Sao Hữu Bật, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho quý nhân phù trợ và may mắn. Ý nghĩa và ảnh hưởng của sao này đến vận mệnh con người.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Tìm hiểu về Trạch Càn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng cho người mệnh Càn.
Trạch Cấn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch, ngũ hành Thổ, quẻ Cấn. Xem đặc điểm và hướng hợp mệnh cho người thuộc Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Tìm hiểu về Trạch Khôn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, các hướng tốt xấu, cách xác định và ứng dụng cho người mệnh Khôn.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Kiêng kỵ dân gian khi cúng ngày Rằm, mùng Một: tránh hoa quả giả, đồ chay giả mặn, không đốt quá nhiều vàng mã, không xê dịch bát hương, giữ tâm thành kính.
Cách bày bàn thờ gia tiên đúng phong thủy, phong tục: vị trí đặt, sắp xếp bài vị, bát hương, mâm ngũ quả và các bước thực hiện cho ngày Tết lẫn ngày thường.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Bát Tự quang minh không phải một cách cục riêng mà là trạng thái khí trong trẻo, hỉ dụng thần đắc lực. Bài phân tích cách nhận diện và ứng dụng khi luận mệnh.
Bát Tự đọc người thân qua hai lớp: cung vị (trụ năm, trụ tháng, chi ngày, trụ giờ) và thập thần (Ấn, Tài, Quan Sát, Thực Thương, Tỷ Kiếp).
Gốm Bát Tràng có tên trong sử liệu từ thế kỷ 14, gắn với vùng đất xã Bát bên sông Hồng. Bài viết điểm lại mốc hình thành và các công đoạn làm gốm.
Thập Thần trong Bát Tự gồm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Chính Tài, Thiên Tài, Chính Quan, Thất Sát, Chính Ấn, Thiên Ấn.
Vòng Trường Sinh trong Bát Tự gồm 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng, giúp đánh giá mức độ vượng suy của Thiên Can theo từng Địa Chi trong lá số.
Giải thích chi tiết 8 quẻ Bát Quái trong Kinh Dịch: ý nghĩa, hành, thành viên gia đình và phương vị tương ứng của từng quẻ theo Hậu Thiên Bát Quái.
Thai nguyên, thai tức và mệnh cung trong Bát Tự: cách tính từ trụ tháng, trụ ngày và chi tháng, chi giờ, kèm đối chiếu cổ thư và điểm phái còn tranh cãi.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Hướng dẫn tự học Tarot từ con số 0: chọn bộ bài phù hợp, học ý nghĩa 78 lá bài, cách trải bài đơn giản và luyện tập trực giác cho người mới bắt đầu.
Sử học khoa học mô tả Tử Vi, Bát Tự, Thái Ất như những kỹ thuật tính toán trên lịch can chi, phát triển qua nhiều thế kỷ, không phải mặc khải.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Hoa Cái là chữ Mộ của cục tam hợp, luôn nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa nghệ thuật, tôn giáo, học thuật và nhãn cô quả trong sách cổ.
Dương Nhận là vị trí trước Lộc một ngôi của can dương, trùng ngôi Đế Vượng. Bài giải thích cách tra theo nhật chủ, quan hệ với Lộc, Phi Nhận.
Thiên can xung khắc trong Bát Tự gồm những cặp nào, phân biệt xung khắc với hợp hóa ra sao và cách đọc theo Uyên Hải Tử Bình, Trích Thiên Tủy.
Đào Hoa tức Hàm Trì, tra theo tam hợp chi năm hoặc chi ngày, luôn rơi vào Tý Ngọ Mão Dậu. Phân biệt Đào Hoa trong tường và ngoài tường, kèm bảng tra 12 chi.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
24 Sơn Hướng là hệ thống 24 phương vị trên la bàn phong thủy, mỗi sơn 15 độ, dùng xác định hướng nhà, mộ và luận đoán cát hung theo ngũ hành, bát quái.
Cung phi theo năm sinh và giới tính cho khoảng 1900 tới 2099, kèm bốn hướng tốt và bốn hướng cần tránh.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.