Chín phép phát Tam Truyền trong Lục Nhâm gồm những phép nào?
Chín phép phát Tam Truyền trong Lục Nhâm gồm tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách, bát chuyên, phục ngâm, phản ngâm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Chín phép phát Tam Truyền trong Lục Nhâm gồm tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách, bát chuyên, phục ngâm, phản ngâm.
Khóa thể Lục Nhâm gọi tên quẻ theo tương quan sinh khắc giữa tứ khóa và tam truyền. Bốn thể nền là Nguyên Thủ, Trùng Thẩm, Tri Nhất và Thiệp Hại.
Chính Quan trong Bát Tự là thần khắc nhật chủ khác âm dương, chủ về danh vọng, kỷ luật và chồng với nữ mệnh. Phân tích cách thành cách, Tài sinh và Ấn hóa.
Phân biệt tín ngưỡng và mê tín dị đoan theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016: định nghĩa, dấu hiệu nhận diện, mức xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự.
Tìm hiểu ý nghĩa Số Đường Đời 6 trong thần số học: tính cách chu đáo, giàu trách nhiệm, nghề nghiệp phù hợp và cách xây dựng tình yêu, gia đình hạnh phúc.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Mượn tuổi làm nhà: trình tự, điều kiện chọn người, giấy bán nhà tượng trưng trong nghi lễ và ranh giới pháp lý cần biết.
Quẻ Thuần Cấn số 52 trong Kinh Dịch dạy đạo biết dừng: quái từ 'dừng ở lưng', sáu hào từ từ ngón chân tới má, và vì sao Cấn đứng sau Chấn.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Lịch âm 2027: năm Đinh Mùi, mùng 1 Tết thứ Bảy 6/2/2027, không có tháng nhuận. Bảng mốc ngày, tiết khí, cách tra và quy đổi Can Chi chính xác.
Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) và Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) khác nhau về nguồn gốc, vị trí các quẻ và ứng dụng trong phong thủy, Kinh Dịch.
Xem tuổi vợ chồng dựa trên Can Chi, ngũ hành và bát tự là quan niệm dân gian lâu đời. Bài phân tích cơ sở, cách tính và giới hạn của phương pháp này.
Văn khấn rằm tháng 7 gồm ba bài cho thần linh, gia tiên và chúng sinh. Bài viết ghi rõ trình tự cúng, lễ vật và cách đọc khấn theo truyền thống.
Văn Xương Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày ra chi, chủ học hành chữ nghĩa, nhưng nặng nhẹ còn tuỳ thập thần và vị trí, không hứa hẹn đỗ đạt.
Mối quan hệ mập mờ (situationship) là gì, dấu hiệu nhận biết, vì sao người trẻ hay đem nó đi bói bài và cách hỏi thẳng người kia để rõ ràng.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Sử cũ chép Triệu Quang Phục rút vào đầm Dạ Trạch, ngày ẩn đêm ra đánh quân Lương, được gọi là Dạ Trạch Vương, sau xưng Triệu Việt Vương.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Phong thủy có những phái nào và tách ra từ đâu: hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không, cùng nguồn gốc từ Táng Thư.
Quẻ Trạch Sơn Hàm số 31, quẻ mở đầu Hạ Kinh, nói về cảm ứng giữa hai người qua sáu hào từ ngón chân cái tới miệng lưỡi, kèm bảng tra sáu hào.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tìm hiểu về Trạch Khôn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, các hướng tốt xấu, cách xác định và ứng dụng cho người mệnh Khôn.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Tìm hiểu về Trạch Càn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng cho người mệnh Càn.
Trạch Cấn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch, ngũ hành Thổ, quẻ Cấn. Xem đặc điểm và hướng hợp mệnh cho người thuộc Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Cung Điền Trạch trong Tử Vi phản ánh nhà cửa, đất đai, mối quan hệ với tổ tiên và trạng thái tâm lý ẩn sâu, cùng cách luận giải.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Tìm hiểu về Trụ Giờ trong Bát Tự (Tứ Trụ): vai trò, cách xác định Thiên Can và Địa Chi của giờ sinh, và ý nghĩa của nó trong luận giải số mệnh.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.