Dân tộc Cơ Tu: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc Cơ Tu cư trú ở miền núi Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, có nhà Gươl, lễ đâm trâu và tục dồn mồ đặc sắc.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Dân tộc Cơ Tu cư trú ở miền núi Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, có nhà Gươl, lễ đâm trâu và tục dồn mồ đặc sắc.
Đờn ca tài tử Nam Bộ gồm 20 bài tổ, lối chơi ngẫu hứng quanh chiếu đờn và dòng chảy nối vào cải lương. Bài viết phân tích bài bản, nhạc cụ, cách truyền dạy.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Cải lương Nam Bộ hình thành đầu thế kỷ 20 từ đờn ca tài tử và lối ca ra bộ; bản Dạ cổ hoài lang của Cao Văn Lầu (1919) về sau thành bài vọng cổ.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Quẻ Thiên Sơn Độn số 33 bàn về đạo lui ẩn đúng lúc: cấu trúc Càn trên Cấn dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ mình khi thời đổi.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Bàn Kỳ Môn đã lập đọc cát hung qua bốn nhóm cách cục: thập can khắc ứng, Tam trá và Cửu độn, các cách hung, cùng Phản ngâm và Phục ngâm.
Tết Chôl Chnăm Thmây của người Khmer diễn ra giữa tháng 4 dương lịch, kéo dài ba ngày với nghi lễ rước Đại lịch, dâng cơm, đắp núi cát và tắm Phật.
Bản thảo Đôn Hoàng thế kỷ 9, 10 cho thấy các phép bói như xem ngày, đoán mộng, xem tướng, phong thủy nhà ở đã có tiền thân từ nghìn năm trước.
Quẻ Tốn trong Bát Quái tượng trưng cho gió, sự thâm nhập và nhu thuận, gắn với trưởng nữ và phương Đông Nam, góp phần tạo nên nhiều quẻ kép của Kinh Dịch.
Khám phá quẻ Cấn (☶) - một trong tám quẻ đơn của Kinh Dịch: biểu tượng núi, sự tĩnh chỉ, ý nghĩa triết lý và ứng dụng trong nhân sinh quan phương Đông.
Quẻ Đoài (☱) trong Bát Quái: biểu tượng đầm lầy, con gái út, hành Kim, phương Tây, cùng năng lượng vui vẻ, giao tiếp và lời nhắc cẩn trọng trước cám dỗ.
Khám phá quẻ Khảm (☵) trong Bát Quái: biểu tượng nước, sự nguy hiểm, trí tuệ ẩn tàng và những tầng ý nghĩa sâu xa trong Kinh Dịch.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong phong tục đón Tết Nguyên Đán của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ mâm cỗ, bánh đặc trưng đến nghi thức cúng kiếng.
Phong tục đón Tết của người Dao Quần Chẹt ở Phú Thọ gồm cúng tổ tiên, gói bánh chưng, bánh dày, dịp sum họp và tưởng nhớ nguồn cội.
64 quẻ Kinh Dịch cấu thành từ hai đơn quái chồng lên nhau, mỗi quẻ gồm 6 hào, mô tả 64 tình huống điển hình và gợi lời khuyên ứng xử theo sự biến dịch.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Yêu đơn phương khó dứt vì não bộ thưởng cho hy vọng mong manh. Bài phân tích cơ chế tâm lý, vai trò của tarot và thần số học, cùng dấu hiệu nên dừng lại.
Khám phá nguồn gốc Tết Hàn Thực, sự Việt hóa độc đáo qua bánh trôi bánh chay, và ý nghĩa văn hóa, tâm linh sâu sắc của ngày lễ này tại Việt Nam.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Tử Vi Tham Lang đồng cung Mão Dậu là cách cục đào hoa phạm chủ trong Tử Vi Đẩu Số. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế và cách luận giải theo các sách cổ.
Hào động và quẻ biến trong Lục Hào cho biết sự việc đang chuyển hướng ra sao. Bài giải thích quẻ gốc đổi thành quẻ nào và thứ tự đọc theo Tăng san bốc dịch.
Tết Bunpimay của người Lào ở Việt Nam còn gọi Bun Huột Nặm, Tết té nước: nghi lễ cúng thần, buộc chỉ cổ tay, xin nước và tục té nước cầu may tháng Tư.
Tảo mộ, chạp mả cuối năm là tục sửa sang phần mộ tổ tiên trước Tết. Bài nêu ngày làm, lễ vật, tục chạp mả ở Huế, xứ Quảng và ý nghĩa thờ cúng tổ tiên.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Tổng quan các ngày lễ Tết Việt Nam trong năm: Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Trung Thu, Tết của các dân tộc và các dịp cúng lễ khác.
Sao Trường Sinh trong Vòng Trường Sinh của Tử Vi: nguồn gốc, cơ chế an sao và ý nghĩa 12 giai đoạn đời người, từ Đế Vượng đến Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.
Nghiên cứu nhân học cho thấy hiện đại hoá không tự động làm người Việt bớt tin thần linh. Đền phủ, lễ hội đông lên sau Đổi Mới vì nhiều nguyên nhân cùng lúc.
Khám phá vai trò của Mo Mường trong tang lễ, những áng mo tiễn đưa linh hồn người Mường về Mường Trời, cùng các giá trị văn hóa và thách thức bảo tồn di sản.
Sách dân gian Chu Công giải mộng xếp mơ rụng răng vào điềm không hay, nhưng Việt Nam phong tục ghi dị bản: rụng răng không máu lại là điềm phát tài.
Vì sao nhà kinh tế dùng việc canh sinh năm Rồng để đo tác động của con đầu lòng lên việc đi làm của phụ nữ, và canh sinh ấy nói gì về bản sắc.
Bốc mộ cải táng gồm các bước cáo từ đường, khai mả, nhặt xương, rảy nước vang, táng lại và khấn Thổ công theo Phan Kế Bính. Tục lệ khác nhau giữa các vùng.
Hồi đầu sinh, hồi đầu khắc cùng hóa không, hóa mộ, hóa tuyệt là quy tắc đọc hào động biến trong Lục Hào, giải thích cơ chế và ứng dụng theo Tăng san bốc dịch.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.