Văn hoá Tây Bắc: cộng đồng cư trú, tín ngưỡng, lễ hội và nghề truyền thống
Văn hoá Tây Bắc gồm cộng đồng cư trú đa dân tộc, tín ngưỡng, lễ hội theo mùa và nghề thủ công truyền thống, mỗi nhóm ngành mang bản sắc riêng.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Theo tư liệu lịch sử, Nghệ An có nhiều dòng họ, nhiều làng học nổi tiếng, là cái nôi sản sinh cho đất nước nhiều danh tướng, lương thần, nhà khoa học và nhà văn hoá có tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Số người Nghệ Tĩnh đậu đại khoa thời phong kiến (Tiến sỹ trở lên) xếp thứ tư toàn quốc, sau Hải Dương, Bắc Ninh và Hà Nội.
Lấy từ bài “Văn hoá xứ Nghệ: ví giặm, tục hiếu học và đời sống tín ngưỡng vùng Nghệ Tĩnh”
Văn hoá Tây Bắc gồm cộng đồng cư trú đa dân tộc, tín ngưỡng, lễ hội theo mùa và nghề thủ công truyền thống, mỗi nhóm ngành mang bản sắc riêng.
Làng hương Văn Trai Thượng ở Hưng Yên làm hương thủ công từ thảo mộc tự nhiên, cho nén hương thơm dịu, ít khói, gắn với văn hóa tâm linh người Việt.
Tranh dân gian Đông Hồ, nghề khắc ván in và chế tác màu tự nhiên gần 500 năm ở Bắc Ninh, đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể.
Tổng quan các nghề thủ công truyền thống Việt Nam: đúc đồng, dệt lụa, làm nón, làm hương, làm trống, gốm, tranh dân gian và giá trị văn hoá của làng nghề.
Khám phá nghề làm hương Phia Thắp hơn 100 năm tuổi của người Nùng An tại Cao Bằng, từ nguyên liệu tự nhiên, quy trình thủ công đến giá trị văn hóa và kinh tế.
Cốm làng Vòng, thức quà mùa thu Hà Nội, làm từ lúa nếp non qua rang, giã, sàng lọc công phu, gắn với nghề truyền thống làng Vòng và văn hóa ẩm thực Kinh kỳ.
Làng đúc đồng Trà Đông (Thanh Hóa) hơn 1.000 năm tuổi, lưu giữ bí quyết tạo khuôn đất sét và pha chế hợp kim, là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Ẩm thực truyền thống giữ vai trò trung tâm trong lễ hội người Chơ Ro, từ canh bồi, cơm lam đến xôi ngũ sắc, gắn với núi rừng và bảo tồn bản sắc.
Khám phá ý nghĩa màu đỏ, kỹ thuật chế tác, sự khác biệt trong trang phục nam nữ và giá trị văn hóa của trang phục truyền thống người Dao Đỏ.
Lễ hội đền Ông Hoàng Mười ở Hưng Nguyên, Nghệ An chính hội ngày 10/10 âm lịch, gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu và hầu đồng, là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Trang phục cưới của cô dâu Ê Đê dệt từ thổ cẩm chàm sẫm, hoa văn đỏ vàng, là của hồi môn thể hiện sự khéo léo và gắn kết cộng đồng trong chế độ mẫu hệ.
Gộp giỗ nhiều người một ngày là cách nhiều gia đình lựa chọn khi con cháu đi làm xa. Tập tục này có gì hợp lý và cần lưu ý điều gì?
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận năm 2005, gắn với đời sống tâm linh của người Ê Đê, Ba Na, Gia Rai và nhiều tộc người khác.
Văn hoá xứ Nghệ gồm dân ca ví giặm được UNESCO ghi danh, truyền thống hiếu học và hệ thống lễ hội, tín ngưỡng đặc sắc của vùng Nghệ Tĩnh.
Giải mộng truyện là gì và người xưa hiểu giấc mơ ra sao? Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế, các loại mộng và cách đọc giấc mơ trong văn học Việt Nam.
Đám cưới truyền thống Việt Nam có nhiều kiêng kỵ như xem tuổi, chọn ngày lành, kiêng cô dâu ngoái đầu. Quan niệm này thể hiện mong ước hôn nhân suôn sẻ.
Lễ cưới người Cơ Tu gồm lễ chạm ngõ Ganoo, sính lễ trâu bò, hát lý đối đáp và lễ ăn Zum công nhận hôn nhân, đậm nét truyền thống.
Tục ngủ mái của người Thổ ở Nghệ An cho phép đôi trai gái tâm tình qua đêm trong lễ hội, dưới sự quản lý chặt chẽ của dư luận và luật tục.
Tổng quan các loại lễ hội truyền thống Việt Nam: lễ hội nông nghiệp, lễ hội tín ngưỡng, lễ hội tưởng niệm và lễ hội dân tộc.
Khám phá sắc màu văn hóa đằng sau mâm cỗ cúng giỗ tổ tiên của người Việt, từ sự bài bản của miền Bắc, hào soạn của miền Trung đến phóng khoáng của miền Nam.
Làng Mỹ Nghiệp ở Ninh Thuận giữ nghề dệt thổ cẩm Chăm hơn nghìn năm, gắn với truyền thuyết nữ thần Pô Nagar, hoa văn độc đáo và hành trình bảo tồn di sản.
Khám phá nét đặc trưng trong phong tục cưới hỏi của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ lễ vật, nghi thức đến quan niệm, giúp bạn hiểu rõ sự đa dạng văn hóa Việt.
Khám phá các nghi thức chính trong tang lễ truyền thống Việt Nam, từ lễ khâm liệm, phát tang đến an táng và cúng 49 ngày, cùng ý nghĩa văn hóa của từng bước.
Khăn đóng và áo the là trang phục trang trọng của nam giới Việt Nam xưa, thể hiện sự nho nhã, lễ độ và nay được phục dựng trong lễ, Tết, đám cưới, đám giỗ.
Cỗ cưới truyền thống Việt Nam gồm nhiều món ăn mang ý nghĩa biểu tượng: xôi gấc cho sự viên mãn, gà luộc cho ấm no, giò chả cho chung thủy, nem cho đồng lòng.
Tổng quan ẩm thực truyền thống Việt Nam theo vùng miền: món Tết, mâm cỗ, lễ hội, món chay và đặc sản bản địa, kèm định hướng tìm hiểu văn hóa ẩm thực.
Khám phá chi tiết trình tự 6 nghi thức cưới hỏi truyền thống của người Việt: Chạm ngõ, Ăn hỏi, Xin dâu, Đón dâu, Tiệc cưới và Lại mặt.
Khám phá sự khác biệt trong tập tục tang ma giữa ba miền Bắc - Trung - Nam: từ kích thước quan tài, thời điểm an táng, đến thói quen cải táng hay bốc mộ.
Khám phá lệ buộc cót (lẹ lảm dảo) của người Nùng ở Bắc Kạn: nghi thức mừng thọ độc đáo trong lễ Kỳ yên, thể hiện lòng hiếu thảo và ước vọng trường thọ.
Khám phá nguồn gốc, cấu tạo bốn thân, biến thể và ý nghĩa văn hóa của áo tứ thân, biểu tượng trang phục truyền thống của phụ nữ Bắc Bộ Việt Nam.
Hát Quan Làng là linh hồn đám cưới người Tày, gồm ba cung đoạn Đón, Nộp, Đưa. Các Pú Quan Làng đối đáp thơ ca, hoàn tất thủ tục xin dâu, đón dâu.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Bánh Trung thu gồm bánh nướng và bánh dẻo, gốc gác từ Trung Quốc, vào Việt Nam thành thức quà đoàn viên. Nhân truyền thống là thập cẩm, hạt sen, đậu xanh.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Khám phá lịch sử 1000 năm, kỹ thuật đúc đồng tinh xảo và sự phát triển hiện đại của làng nghề đúc đồng Đại Bái, Bắc Ninh - cái nôi nghề đồng vùng Bắc Bộ.
Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức lễ hội, thủ tục đăng ký, quyền tạm ngừng và trách nhiệm của người tham gia lễ hội theo nếp sống văn minh.
Truyền thống quy Kinh Dịch cho Phục Hy, Văn Vương, Chu Công và Khổng Tử, nhưng các bản khai quật cho thấy phần kinh được biên soạn cuối thời Tây Chu.
Hướng dẫn thực hành luận Ngũ quan theo nhân tướng học phương Đông: cách quan sát từng bộ vị, ghép tương quan, tránh kết luận phiến diện.
Chữ Nôm do người Việt tạo ra từ chất liệu chữ Hán để ghi tiếng Việt. Bài viết phân tích cấu tạo, Truyện Kiều bản Nôm và sức sống trên hoành phi câu đối.
ENFP (Người Truyền Cảm Hứng) trong MBTI: đặc điểm nhận diện, điểm mạnh, điểm yếu và định hướng nghề nghiệp phù hợp, kèm góc nhìn khách quan khi tìm hiểu.
Thờ cúng ở Nghệ An qua ba nghiên cứu: tế tổ ở nhà thờ họ, ba ngôi đền làng Kim Lũy và đền Cuông thờ An Dương Vương, kèm ngày lễ theo âm lịch.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc được mệnh danh "Hoàng tử V-pop"
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.