Lá số Bát Tự
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Xếp hạng 60 tuổi để chọn người xông đất, kèm năm sinh cụ thể và lý do của từng tuổi.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Tổng hợp các ngày vía Phật Thích Ca, Quan Âm, Địa Tạng, Văn Thù, Phổ Hiền và các vị Bồ Tát theo âm lịch, kèm nguồn gốc và ý nghĩa thực hành.
Ba ngày vía Quán Thế Âm 19/2, 19/6, 19/9 âm lịch thuộc truyền thống Đại thừa Đông Á, mang ý nghĩa biểu tượng, không phải mốc lịch sử định ngày được.
Địa Không, Địa Kiếp theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh từ cung Hợi, đồng cung ở Hợi (giờ Tý) và ở Tỵ (giờ Ngọ), đắc hãm theo từng sách.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam tôn vinh nữ thần bảo hộ vùng biên ải, với nghi lễ đặc sắc và hành trình được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa nhân loại.
Thổ Công, Thổ Địa là vị thần trông coi đất đai, nền nhà mỗi gia đình Việt, khác với Thần Tài chuyên về tài lộc. Tín ngưỡng thờ bộ ba này.
Vía Ngọc Hoàng mùng 9 tháng Giêng là ngày cúng chư thiên theo tín ngưỡng dân gian, gắn với tục lễ chùa Ngọc Hoàng ở TP Hồ Chí Minh để cầu an.
Khám phá nguồn gốc, ý nghĩa và sự biến chuyển của tín ngưỡng thờ Thần Tài - Ông Địa trong văn hóa người Việt, từ tín lý nông nghiệp đến kinh tế thị trường.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Ông Địa và Thần Tài là cặp thần linh được thờ chung trên bàn thờ thấp, đặt gần cửa ra vào tại nhiều nhà và cửa hàng Việt Nam, gắn với tín ngưỡng dân gian.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Sao Địa Không trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa ở các cung và cách hóa giải hung tinh đặc biệt này trên lá số.
Sao Địa Kiếp trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: đặc tính, ý nghĩa tại các cung và cách hóa giải, giúp luận giải lá số khách quan và hiệu quả hơn.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Tàng can là các thiên can ẩn bên trong địa chi, gồm bản khí, trung khí và dư khí. Bảng tàng can 12 chi cùng hành và âm dương, giải thích thấu can, thông căn.
Mất đồ khấn ông Địa là tục dân gian miền Tây và nhiều vùng quê Việt Nam. Bài hướng dẫn cách khấn, lễ vật, gieo quẻ hỏi việc và việc nên làm trước tiên.
Ngày vía Thần Tài ngày càng đông: tục thờ có gốc Trung Hoa bùng nổ khi kinh tế chuyển sang thị trường, giới buôn bán là nhóm chính cầu tài lộc.
Cúng vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng: nguồn gốc, ý nghĩa và cách chuẩn bị mâm lễ đầy đủ, trình tự thực hiện để áp dụng ngay tại nhà.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Tổng quan về 12 con giáp: nguồn gốc Địa Chi, ý nghĩa từng con vật, cách tính tuổi, quan hệ tam hợp, lục hợp, tứ hành xung và lục hại theo quan niệm dân gian.
Quẻ Phong Địa Quán trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa các hào và bài học về sự quan sát, tự phản tỉnh theo triết lý Đông phương.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Thủy khẩu là nơi nước tụ hội giữ khí của huyệt. Bài giải thích thiên môn mở, địa hộ đóng và cách phân biệt thủy khẩu theo từng phái phong thủy.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Quẻ Hỏa Địa Tấn số 35: mặt trời mọc trên đất, tượng tiến lên và được công nhận. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí trong Tự Quái.
Quẻ Địa Hỏa Minh Di số 36 trong Kinh Dịch nói về ánh sáng bị che, thời tối tăm: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và cách giữ mình theo lời kinh.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Khám phá chi tiết khái niệm Long, Long mạch trong phong thủy Loan Đầu và Ngũ Quyết: nguồn gốc, phân loại, cách nhận biết và ứng dụng thực tiễn.
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.
Để tang bao lâu, tang phục theo vai vế ra sao? Đối chiếu phục chế trong Gia lễ giản yếu, Vũ trung tùy bút, Việt Nam phong tục và các mốc lễ tới khi trừ phục.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Bốc mộ cải táng gồm các bước cáo từ đường, khai mả, nhặt xương, rảy nước vang, táng lại và khấn Thổ công theo Phan Kế Bính. Tục lệ khác nhau giữa các vùng.
Tìm hiểu nạp âm Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu) trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và cách ứng dụng cho người mệnh này.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Quẻ Hỏa Sơn Lữ số 56 bàn về đạo người đi xa, ở nhờ đất lạ: hanh thông nhỏ, giữ mình ngay thẳng, khiêm tốn thì yên, kiêu ngạo ắt tự chuốc họa.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.