Gieo quẻ hỏi việc
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tùy gia đình, bạn có thể chuẩn bị hương, đèn cầy, trầu cau, hoa quả, mâm cúng đơn giản nếu có cúng mùng 1, phong bao lì xì, trang phục lịch sự, điện thoại sạc pin và đồ dùng cho trẻ nhỏ hoặc người già. Nếu đốt vàng mã, cần chậu kim loại hoặc nơi đốt an toàn, không đốt trong nhà và phải dập lửa hoàn toàn.
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Nhập ngày sinh của bé hay ngày mất, xem ngày đầy tháng, thôi nôi, 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết theo tục, đủ âm và dương.
Tìm hiểu ý nghĩa, cách chọn giờ, chọn hướng xuất hành và khai bút đầu năm theo phong tục người Việt, cùng những kiêng kỵ cần lưu ý trong ngày mùng Một Tết.
Xuất hành mùng Một Tết Đinh Mùi 2027: gợi ý cách chọn giờ, chọn hướng theo lịch vạn niên, lễ vật đơn giản và lưu ý khi các sách tính hướng khác nhau.
Nghiên cứu nhân học cho thấy xem ngày xuất hành, cúng xe mới, treo bùa bình an là cách người Việt kiểm soát rủi ro tâm lý trước bất trắc giao thông.
Giải thích 12 giờ chi trong ngày theo giờ Việt Nam, cách xác định giờ Hoàng Đạo/Hắc Đạo, và lưu ý khi ứng dụng chọn giờ xuất hành, khai trương.
Xông đất, xông nhà, đạp đất là một tục đầu năm. Sách phong tục miền Bắc, Huế và Nam Bộ tả khác nhau ở cách gọi, tục hái lộc và lệ vào khem chờ người xông.
Tổng hợp các phong tục Tết Nguyên Đán truyền thống: cúng ông Công ông Táo, giao thừa, xông đất, mừng tuổi, và ý nghĩa văn hóa.
Lễ mát nhà và bùa trấn trạch theo sách phong tục đầu thế kỷ 20: ai làm, làm ở đâu, bùa dán chỗ nào, và lời bình của Phan Kế Bính về thầy phù thủy.
Miệng là Xuất Nạp quan trong Ngũ Quan, cửa ngõ thu nhận dinh dưỡng và phát ra lời nói. Xem tướng miệng để luận phúc khí và tính cách.
Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử do Trần Nhân Tông sáng lập, gồm ba vị tổ và tư tưởng cư trần lạc đạo: sống giữa đời mà vẫn vui với đạo, tu ngay trong cõi trần.
Tìm hiểu ý nghĩa thiên văn và chiêm tinh của sao Thủy nghịch hành, tần suất xuất hiện, cùng những ảnh hưởng phổ biến của nó lên giao tiếp và cuộc sống.
Thuyết Ngũ Hành giúp định hướng chọn nghề tương sinh với bản mệnh, gợi ý ngành nghề cho từng mệnh và lưu ý kết hợp sở thích, năng lực cá nhân.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Mười sáu cách cục Tử Vi kinh điển qua sơ đồ: Tử Phủ đồng cung, Thất Sát triều đẩu, Minh châu xuất hải, Cơ Nguyệt Đồng Lương và cách thành, cách phá.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân số 37 bàn về nếp nhà, vai trò từng người và sức ảnh hưởng từ trong ra ngoài, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Quẻ Thuần Cấn số 52 trong Kinh Dịch dạy đạo biết dừng: quái từ 'dừng ở lưng', sáu hào từ từ ngón chân tới má, và vì sao Cấn đứng sau Chấn.
Tầm long là truy ngược dãy núi từ tổ sơn xa xôi về chỗ kết huyệt, theo trình tự thái tổ, thiếu tổ, phụ mẫu tới huyệt, qua quá hiệp và thúc yết.
Quẻ Thuần Ly số 30 trong Kinh Dịch nói về sự bám vào và soi sáng. Bài phân tích cấu trúc, lời quẻ, sáu hào từ, Tượng từ và các ứng dụng.
Ngũ Hành là gì? Tìm hiểu định nghĩa, nguồn gốc, quy luật tương sinh tương khắc và cách ứng dụng Ngũ Hành trong phong thủy, bói toán, đông y.
Gợi ý đặt tên con sinh năm Đinh Mùi 2027 theo dân gian: chọn bộ chữ Nho, ngũ hành, can chi hợp tuổi Mùi và những điều nên tránh khi đặt tên.
Tổng quan về đá phong thủy: khái niệm, cách chọn đá hợp mệnh Ngũ Hành và hợp cung hoàng đạo, ý nghĩa các loại đá phổ biến và cách bảo quản.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Xem tướng là gì và các bộ vị chính trong nhân tướng học như Ngũ Quan, Ngũ Nhạc, Lục Phủ, tam đình, ngũ hành hình, chỉ tay và nốt ruồi. Tìm hiểu tổng quan.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
Quẻ Địa Hỏa Minh Di số 36 trong Kinh Dịch nói về ánh sáng bị che, thời tối tăm: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và cách giữ mình theo lời kinh.
Can của mười hai cung trên lá số Tử Vi tính theo phép Ngũ Hổ Độn, dùng để định Ngũ hành cục, phi hóa Tứ Hóa và an can cho cung đại hạn.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh số 50 trong Kinh Dịch nói về cái vạc ba chân, biểu tượng nấu chín cái mới sau khi đã bỏ cái cũ, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Câu đối Tết được cho là bắt nguồn từ thẻ gỗ đào khắc thần giữ cửa của Trung Hoa cổ. Người xưa dán ở cửa, cột nhà, bàn thờ và viết theo luật đối.
Nhân tướng học bắt nguồn từ đâu? Hành trình thuật xem tướng phương Đông qua Ấn Độ, Trung Hoa và dấu ấn trong văn hoá Việt, tiêu biểu là Truyện Kiều.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Thẩm Trúc Nhưng, nhà địa lý đời Thanh của phái Huyền Không, được Trạch vận tân án ghi là người công bố Hoán tinh khẩu quyết và 16 cục xảo số.
Thánh Mẫu Liễu Hạnh, vị thánh nữ duy nhất trong Tứ Bất Tử, gắn với huyền tích 3 lần giáng trần và giữ vai trò trung tâm trong tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
Lễ hội Phủ Dầy tại Nam Định vào tháng 3 âm lịch tôn vinh Thánh Mẫu Liễu Hạnh, trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ với nghi lễ chầu văn và hầu đồng.
Thiền sư Vạn Hạnh là nhà sư thời Lý, gắn với truyện về Lý Công Uẩn. Bài kệ Thị đệ tử của ông nói về vô thường, sinh tử và sự thịnh suy.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Thiên Sơn Độn số 33 bàn về đạo lui ẩn đúng lúc: cấu trúc Càn trên Cấn dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ mình khi thời đổi.
Diễn viên, nhà sản xuất phim hành động
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.